1000+ câu Trắc nghiệm Thuế và kế toán thuế (có đáp án) - Phần 32
15 câu hỏi
Thu nhập từ bản quyền là khoản thu nhập nhận được do:
Chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng của các đối tượng của quyền sỡ hữu trí tuệ theo quy định của Luật sỡ hữu trí tuệ
Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án B
Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền:
TN do chuyển giao, chuyển nhượng quyền tác giả.
TN do chuyển giao, chuyển nhượng quyền sỡ hữu công nghiệp.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án A
Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền:
TN nhận được do chuyển giao các bí quyết kỹ thuật theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.
TN nhận được do chuyển nhượng quyền sỡ hữu thương mại.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án C
Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền:
TN nhận được do chuyển nhượng đối tượng quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sỡ hữu trí tuệ.
TN nhận được do nhượng quyền thương mại.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án A
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế tiền bản quyền là:
Thời điểm trả tiền bản quyền.
Thời điểm ký hợp đồng.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án A
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với TN từ bản quyền được áp dụng là:
5%
10%
15%
Chọn đáp án C
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền được tính như sau:
Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng thuế nhận được.
Là toàn bộ phần thu nhập nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng, quyền sỡ hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án C
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập tiền bản quyền là:
Thu nhập tính thuế và thuế suất
Thu nhập nhận được và thuế suất.
Thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Chọn đáp án B
Tổ chức, cá nhân khi chi trả thu nhập từ tiền bản quyền phải:
Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập tiền bản bản quyền
Không khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả.
Chỉ trả tiền theo hợp đồng đã được ký kết.
Chọn đáp án A
Việc kê khai thuế TNCN đối với thu nhập tiền bản quyền của các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế được thực hiện:
Kê khai hàng tháng.
Kết thúc năm kê khai quyết toán thuế.
Câu a và b đều đúng.
Chọn đáp án A
Thu nhập của cá nhân trong năm vừa có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cuối năm giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với thu nhập nào?
Thu nhập từ tiền lương, tiền công và đầu tư chứng khoán.
Thu nhập từ kinh doanh và đầu tư chứng khoán.
Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công.
Chọn đáp án A
Trường hợp nào sau đây được áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp
Giảm thuế.
Miễn thuế
cả a & b đều đúng.
Chọn đáp án A
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% tính trên thu nhập thì phải quyết toán thuế trong trường hợp nào dưới đây:
Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm.
Có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau.
Cả 2 trường hợp trên.
Chọn đáp án A
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?
20% Thu nhập tính thuế.
0,1% giá chuyển nhượng.
Cả 2 trường hợp trên.
Chọn đáp án A
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân cư trú được xác định như thế nào?
20% Thu nhập tính thuế.
0,1% giá chuyển nhượng.
Cả 2 trường hợp trên.
Chọn đáp án A








