1000+ câu Trắc nghiệm Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có đáp án - Phần 34
20 câu hỏi
Hai thành phần cơ bản của hệ thống thông tin là?
Các dữ liệu và các xử lý
Các dữ liệu và các điều khiển
Các điều khiển và các xử lý
Chọn đáp án A
Hệ thống tin học là hệ thống có mục đích xử lý thông tin và có sự tham gia của máy tính. Khi đạt đến mức cao nghĩa là?
Con người không can thiệp vào quá trình xử lý thông tin, chỉ cung cấp đầu vào và nhận kết quả
Máy tính đóng vai trò chủ chốt trong quá trình xử lý thông tin
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án C
Trong phương thức xử lý thông tin, quá trình xử lý được thực hiện xen kẽ giữa người và máy tính, trao đổi qua lại dưới hình thức đối thoại gọi là?
Xử lý giao dịch
Xử lý tương tác
Xử lý theo lô
Chọn đáp án B
Quá trình xử lý thời gian thực là?
Hành vi của hệ thống phải thỏa mãn các điều kiện nghiêm ngặt về thời gian
Hoạt động theo tiến độ riêng của hệ thống và máy tính
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án A
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems – MIS) là?
Hệ thống cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý và điều hành tổ chức
Hệ thống xử lý và điều khiển tự động quá trình vận hành thiết bị trong sản xuất, viễn thông, quân sự
Cách tiếp cận đưa máy tính vào hoạt động văn phòng
Chọn đáp án A
Mục đích của quá trình khảo sát hiện trạng là?
Tiếp cận nghiệp vụ chuyên môn và môi trường hoạt động của hệ thống
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của hệ thống và xác định điểm hợp lý
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án C
Một hệ thống thông tin thường được xây dựng nhằm mục đích?
Lặp lại toàn bộ quy trình của hệ thống cũ
Mang lại lợi ích nghiệp vụ, kinh tế và khắc phục khuyết điểm của hệ thống cũ
Chỉ nâng cao các ưu điểm của hệ thống cũ
Chọn đáp án B
Loại biểu đồ mô tả sự phân rã các chức năng từ tổng thể đến chi tiết là?
Biểu đồ tổng quát
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu
Chọn đáp án B
Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng là?
Cho cái nhìn tổng quát và dễ hiểu về các nhiệm vụ
Dễ xây dựng bằng cách phân rã chức năng từ trên xuống
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án C
Sự khác nhau giữa biểu đồ phân cấp chức năng và sơ đồ tổ chức của cơ quan là?
Sơ đồ tổ chức thể hiện các bộ phận cấu thành cơ quan
Sơ đồ tổ chức thể hiện sự phân bố chức năng từ cao xuống thấp
Sơ đồ tổ chức thể hiện cái nhìn tổng quát của hệ thống cơ quan
Chọn đáp án A
Biểu đồ diễn tả quá trình xử lý thông tin ở mức vật lý, thể hiện các công việc và luồng thông tin giữa các công việc gọi là?
Biểu đồ đại thể – chi tiết
Biểu đồ tổng quát
Lưu đồ hệ thống
Chọn đáp án C
Biểu đồ mô tả quá trình xử lý thông tin ở mức logic, trả lời câu hỏi “Làm gì?” mà không quan tâm “Làm như thế nào?” là?
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ phân tích
Biểu đồ tổng quát
Chọn đáp án A
Trong biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), một chức năng được biểu diễn bằng?
Hình tròn hoặc hình ôvan
Hình thoi
Hình chữ nhật
Chọn đáp án A
Tuyến đường dẫn thông tin vào hoặc ra của một chức năng được gọi là?
Thông tin biểu diễn
Luồng dữ liệu
Kho dữ liệu
Chọn đáp án B
Tác nhân ngoài là gì?
Một thực thể bên ngoài hệ thống
Thực thể có trao đổi thông tin với hệ thống
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án C
Trong biểu đồ luồng dữ liệu, kho dữ liệu thường được biểu diễn bằng?
Hai đường thẳng song song, giữa ghi tên kho dữ liệu
Hình chữ nhật có tên kho dữ liệu
Hình tròn có tên kho dữ liệu
Chọn đáp án A
Một chức năng hoặc hệ con được mô tả ở trang khác của mô hình nhưng có trao đổi thông tin với trang hiện tại gọi là?
Đối tác
Tác nhân trong
Luồng dữ liệu
Chọn đáp án B
Mục đích của phương pháp phân tích SA (Structured Analysis) là?
Phân tích chức năng hệ thống và xây dựng mô hình logic bằng biểu đồ luồng dữ liệu
Thực hiện kỹ thuật phân mức
Chuyển đổi hệ thống cũ sang hệ thống mới
Chọn đáp án A
Kỹ thuật phân mức (Top–Down Analysis) là?
Phân tích từ mô tả tổng thể đến chi tiết qua nhiều mức
Phân tích từ chi tiết đến tổng thể
Cả hai đều sai
Chọn đáp án A
Mục đích của phân tích dữ liệu hệ thống là?
Lập lược đồ khái niệm dữ liệu
Làm cơ sở thiết kế cơ sở dữ liệu sau này
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án A








