1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 64
30 câu hỏi
Chiến lược giá dược phẩm mà doanh nghiệp điều chỉnh giá tạm thời để hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích tiêu thụ với các trung gian là:
Chiến lược giá khuyến mãi
Chiến lược giá ảo
Chọn đáp án A
Hoạch định trong marketing thường dài hạn và hướng đến:
Thị trường và sản phẩm hiện tại
Khách hàng và sản phẩm hiện tại
Sản phẩm mới và thị trường phát triển sau này
Sản phẩm mới và khách hàng phát triển sau này
Chọn đáp án C
Một trong các phương tiện kích thích mua hàng trong công cụ kích thích tiêu thụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là:
Giảm giá
Trưng bày tại điểm bán
Khuyến mãi
Hội chợ
Chọn đáp án B
Chìa khóa để đạt các mục tiêu của doanh nghiệp và khách hàng là trao đổi những thứ có giá trị giữa hai bên sao cho:
Mỗi bên đều nhận được lợi ích sau khi trao đổi
Mỗi bên không có lợi ích sau khi trao đổi
Mỗi bên đều nhận được lợi ích cao hơn sau khi trao đổi
Mỗi bên đều nhận được lợi ích thấp hơn sau khi trao đổi
Chọn đáp án A
Để tiến hành quảng cáo, bước thứ ba của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải quyết định là:
Phương tiện truyền tin
Thông tin quảng cáo
Xây dựng ngân sách
Sản phẩm quảng cáo
Chọn đáp án A
Mục đích và khả năng sinh lợi của công ty trong hiện tại và trong tương lai liên quan mật thiết với:
Việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Có thêm khách hàng mới
Sự trung thành của khách hàng
Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi
Chọn đáp án A
Một trong những mặt trái của marketing dược trong doanh nghiệp tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Sử dụng các nghiên cứu khoa học về thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Sử dụng lợi ích vật chất để lách thích thầy thuốc kê đơn các thuốc
Sử dụng cơ chế tác dụng của thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Sử dụng các ưu điểm của thuốc so với thuốc cùng nhóm để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Chọn đáp án B
Nhóm sản phẩm thường được các nhà sản xuất lựa chọn phương thức phân phối trực tiếp là:
Thuốc kháng sinh.
Thuốc tim mạch.
Máy đo huyết áp.
Thực phẩm chức năng.
Chọn đáp án C
Trong phân tích SWOT, hoạt động nào tập trung vào việc xác định những hạn chế, thiếu sót hoặc khó khăn bên trong của doanh nghiệp?
Phân tích người tiêu thụ
Phân tích điểm yếu của doanh nghiệp
Phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp
Phân tích nhu cầu thị trường
Chọn đáp án B
Năm 1994 Fortum lg (ceftazidime) được hãng dược phẩm GSK lần đầu tiên đưa vào thị trường Việt Nam với giá 198.000đ/ lọ. Sau đó xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng dòng bán với giá thấp hơn. Để giữ vững thị trường buộc GSK phải giảm giá Fortum xuống lần lượt là 150.000đ/lọ; 120.000đ/lọ, lOO.OOOđ/lọ và cuối cùng là 92.000đ/lọ. Chiến lược giá ban đầu mà GSK đã áp dụng cho thuốc Fortum trong trương hợp trên là:
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá khuyến mãi
Chiến lược một giá
Chọn đáp án B
Số lượng các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm là:
2
3
4
5
Chọn đáp án C
Năm 1994, Coversyl 5 (perindopril 5mg) của Servier bị tụt doanh số vì chịu sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm generic từ Ấn Độ. Năm 2009, Coveram5/5(perindopril 5mg + amlodipine 5mg) (được Servier tung vào thị trường và thu được doanh số cao. Chiến lược sản phẩm Servier đã áp dụng là:
Phát triển sản phẩm theo chu kỳ sống
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều rộng
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển sản phẩm mới bắt chước
Chọn đáp án A
Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp n là:
Giúp hàng hóa lưu thông khắp nơi dễ dàng.
Bảo quản tốt hàng hóa trong lưu thông,
Kiểm soát tốt nhà phân phối.
Giảm chi phí lưu thông.
Chọn đáp án
Mục đích và khả năng sinh lợi của công ty trong hiện tại và trong tương lai liên quan mật thiết với:
Việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Có thêm khách hàng mới
Sự trung thành của khách hàng
Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi
Chọn đáp án A
Trong chiến lược đẩy, mục đích của hoạt động marketing hướng tới người trung gian là:
Tạo nhu cầu
Tạo sự hứng thú
Tạo sự mua hàng với khối lượng lớn
Tạo sự chú ý
Chọn đáp án C
Nhóm sản phẩm “thuốc” được phẩn loại theo lĩnh vực sử dụng là:
Hàng hóa tiêu dùng
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa đặc biệt
Dịch vụ tiêu dùng
Chọn đáp án C
Chiến lược giá dược phẩm mà định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được khối lượng lớn sản phẩm là:
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược một giá
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án D
Việc quy định mức giá trong các hoàn cảnh cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm đối với mỗi sản phẩm được gọi là:
Chính sách phân phối
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Chính sách giá
Chính sách sản phẩm
Chọn đáp án C
Để tiến hành quảng cáo, bước thức hai của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải quyết định là:
Phương tiện truyền tin
Thông tin quảng cáo
Xây dựng ngân sách
Sản phẩm quảng cáo
Chọn đáp án B
Ba cấp độ cấu thành nên một sản phẩm hoàn chỉnh bao gồm là:
Bản chất cốt lõi của sản phẩm - sản phẩm hiện thực - sản phẩm hoàn chỉnh
Đặc tính hữu ích của sản phẩm- sản phẩm cụ thể - sản phẩm hoàn chỉnh
Bản chất cơ bản của sản phẩm- sản phẩm kỳ vọng - sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm hữu ích - sản phẩm kỳ vọng - sản phẩm hoàn thiện
Chọn đáp án A
Cấp độ thứ hai (sản phẩm cụ thể) cấu thành nên thuốc kháng sinh Haginat 250mg (cefuroxim) dạng bột pha hỗn dịch do công ty dược Hậu Giang sản xuất là:
Thuốc kháng sinh
Dạng bột pha hỗn dịch, hàm lượng 250mg
Kháng sinh chứa hoạt chất cefuroxim
Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn
Chọn đáp án B
Các hoạt động marketing do các cơ quan chính phủ thực hiện nhằm định hướng phát triển thị trương chung cả nước căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động được gọi là:
Marketing trong kinh doanh (Business Marketing)
Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing)
Marketing vi mô (Micro Marketing)
Marketing vĩ mô (Macro Marketing)
Chọn đáp án D
Một trong những mặt trái của marketing dược trong quảng cáo tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Giới thiệu các thuốc đã có số giấy phép nhập khẩu
Giới thiệu các thuốc đã được cấp số đăng ký
Giới thiệu đúng tác dụng, chỉ định của thuốc
Thổi phồng tính năng, tác dụng của thuốc
Chọn đáp án D
Mục đích của chuỗi các hoạt động marketing là góp phần tạo ra:
Sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ
Lợi nhuận của hàng hóa, dịch vụ
Chọn đáp án B
Mục đích của việc nắm bắt lợi ích từ khách hàng trong tiến trình marketing là:
Hiểu được nhu cầu của khách hàng
Xây dựng được quan hệ với khách hàng
Thu được lợi nhuận và sự tin tưởng từ khách hàng
Tạo ra giá trị cho xã hội
Chọn đáp án C
Một trong các lĩnh vực của nhóm Marketing trong kinh doanh (Business Marketing) phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động là:
Marketing chính trị
Marketing y tế
Marketing văn hóa
Marketing dịch vụ
Chọn đáp án B
Ai là người chịu trách nhiệm sáng lập, quản lý và điều hành một doanh nghiệp, đồng thời chịu rủi ro và lợi ích từ hoạt động kinh doanh?
Doanh nhân
Doanh nghiệp
Khách hàng
Người tiêu dùng
Chọn đáp án A
Hoạt động xúc tiến theo khái niệm về chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược được gọi là:
Truyền thông
Tuyên truyền
Quảng cáo
Thông tin
Chọn đáp án C
Chìa khóa để đạt các mục tiêu của doanh nghiệp và khách hàng là trao đổi những thứ cớ giá trị giữa hai bên sao cho:
Mỗi bên đều nhận được lợi ích sau khi trao đổi
Mỗi bên không có lợi ích sau khi trao đổi
Mỗi bên đều nhận được lợi ích cao hơn sau khi trao đổi
Mỗi bên đều nhận được lợi ích thấp hơn sau khi trao đổi
Chọn đáp án A
Theo Philip Koler, hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người thông qua các tiến trình trao đổi được gọi là:
Kinh doanh
Nghiên cứu thị trường
Marketing
Tiếp thị
Chọn đáp án C








