1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 51
30 câu hỏi
Chiến lược giá dược phẩm áp dụng mức giá như nhau cho tất cả các khách hàng trong
cùng một điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng hàng được gọi là:
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược một giá
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá ngự trị
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp A đã đầu tư 1 tỷ đồng cho hoạt động kinh doanh, với chi phí biến đổi là 15.650 đ/ 1 sản phẩm, chi phí cố định là 350.000.000đ, mức lãi dự kiến là 30% giá thành. Giá bán dự kiến cho sản phẩm B của doanh nghiệp là:
26845 đồng
27845 đồng
28845 đồng
29845 đồng
Chọn đáp án C
Cấp độ đầu tiên (bản chất cốt lõi) cấu thành nên thuôc Efferalgan 300mg (paracetamol) dạng viên đạn do công ty dược Laboratoire ƯPSA sản xuất là:
Dạng viên đạn
Tác dụng giảm đau hạ sốt
Tên biệt dược Efferalgan
Sản phẩm do công ty dược Laboratoire UPSA sản xuất
Chọn đáp án B
Hoạt động mang tính đạo đức xã hội cao, tham gia vào mọi sứ mệnh chăm} sóc sức khỏe cộng đồng và đảm bảo lợi ích công cộng được gọi là:
Marketing
Marketing dược
Marketing nhà thuốc
Marketing bệnh viện
Chọn đáp án B
Tại thị trường Việt Nam, một doanh nghiệp dược nước ngoài có sản phẩm A hết thời hạn bảo hộ bằng sáng chế, theo chu kỳ sống doanh thu sản phẩm ở giai đoạn bão hòa. Trên thị trường có vài sản phẩm cạnh tranh với mức giá thấp hơn. Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm A trong trường hợp trên là:
Chiến lược một giá
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án C
Các hoạt động marketing do các cơ quan chính phướng thực hiện nhằm định hướng phát triển thị trường chung cả nước căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động được gọi là:
Marketing trong kinh doanh (Business Marketing)
Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing)
Marketing vi mô (Micro Marketing)
Marketing vĩ mô (Macro Marketing)
Chọn đáp án D
Một trong các mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là:
Tạo điều kiện cho sản phẩm mở rộng thị trưòng
Tạo thuận lợi cho các chiến lược kinh doanh
Tạo lợi thế cạnh tranh
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường
Chọn đáp án A
Đặc điểm nào của phát triển sản phẩm mới hoàn toàn?
Tốn nhiều thời gian nghiên cứu
Được cải tiến từ một sản phẩm cũ
Sao chép những sản phẩm bán chạy trên thị trường
Chọn đáp án A
Các công cụ trong marketing mix bao gồm 4P là:
Products (Sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến)
Products (Sản phẩm), People (Nhân sự), Price (giá cả), Place (phân phối)
People (Nhân sự), Products (Sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối)
Products (Sản phẩm), Price (giá cả), Process (Tiến trình), Promotion (xúc tiến)
Chọn đáp án A
Sản phẩm vô hình trong Marketing mix được hiểu là:
Hình dáng thiết kế, công thức bào chế
Hình dáng thiết kế, đặc tính
Dịch vụ giao hàng
Dịch vụ giao hàng, nhãn hiệu
Chọn đáp án D
Lợi ích cơ bản của sản phẩm dược mang lại cho bệnh nhân theo cấp độ sản phẩm cốt lõi là:
Giá thành
Bao bì, mẫu mã
Dạng bào chế, hàm lượng nồng độ
Tác dụng điều trị
Chọn đáp án D
Công ty có thể điều chỉnh trong ngắn hạn một số yếu tố trong Marketing mix gồm:
Thay đổi kênh phân phối
Phát triển sản phẩm mới
Giá bán
Mở rộng kênh
Chọn đáp án A
Mục đích các sản phẩm ngành dược được cung cấp ra thị trường theo khái niệm về sản phẩm trong marketing dược là:
Nhằm đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người bệnh
Nhằm đáp ứng việc sử dụng thuốc của người bệnh
Nhằm đáp ứng việc chữa bệnh
Nhằm đáp ứng việc phòng bệnh
Chọn đáp án C
Một trong những mục đích của từng yếu tố trong mỗi cấp độ sản phẩm là:
Tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm
Phân biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường
Lựa chọn các chiến lược marketing cho sản phẩm
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp A dự kiến tiêu thụ 50.000 sản phẩm B với chi phí sản xuất 17.500 đồng/1 sản phẩm, công ty muốn đạt được mức lợi nhuận tính trên vốn đầu tư là 20%. Giá bán với lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp là:
20.500 đồng
21.500 đồng
22.500 đồng
23.500 đồng
Chọn đáp án C
Lý do mà hoạt động marketing trong chiến lược đẩy của nhà sản xuất thường hướng vào những người trung gian là:
Tạo sự quan tâm của người tiêu dùng
Tạo ra sự chú ý của khách hàng
Kích thích trung gian đặt hàng
Hình thành mong muốn của người tiêu dùng
Chọn đáp án C
Chức năng marketing nhằm lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Chọn đáp án A
Mục đích và khả năng sinh lợi của công ty trong hiện tại và trong tương lai liên quan mật thiết với:
Việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Có thêm khách hàng mới
Sự trung thành của khách hàng
Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi
Chọn đáp án A
Hoạch định trong bán hàng thường ngắn hạn và hướng đến:
Thị trường và sản phẩm hiện tại
Khách hàng và sản phẩm hiện tại
Sản phẩm mới và thị trương phát triển sau này
Sản phẩm mới và khách hàng phát triển sau này
Chọn đáp án B
Một trong các mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là:
Tạo điều kiện cho sản phẩm mở rộng thị trường
Tạo thuận lợi cho các chiến lược kinh doanh
Đẩy mạnh việc bán hàng
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường
Chọn đáp án C
Aspirin ban đầu được sử dụng để giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Sau này, công ty Bayer đã bổ sung thêm công dụng mới cho Aspirin là chống kết tập tiểu cầu, dự phòng huyết khối tĩnh mạch. Chiến lược sản phẩm áp dụng với thuốc Aspirin là:
Phát triển sản phẩm mới cải tiến
Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn
Phát triển sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển sản phẩm theo chiều dài
Chọn đáp án C
Một trong những mục đích của chiến lược giá xâm nhập trong chính sách giá dược phẩm là:
Tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm
Tối đa hóa doanh số bán trên tất cả sản phẩm
Hạn chế đối thủ cạnh tranh qua mức giá cao
Đẩy sản phẩm ra thị trường càng nhiều càng tốt
Chọn đáp án C
Một trong hai nhiệm vụ cơ bản của marketing là:
Phát hiện nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu thị trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Chọn đáp án D
Một trong các phương pháp định giá theo thị trường của định giá dược phẩm là:
Theo bán buôn
Theo bán lẻ
Theo doanh số
Theo đấu giá
Chọn đáp án D
Đối tượng được đề cập đến trong khái niệm “giá của một loại hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập mà người bán nhận được từ việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đó” là:
Người bán
Người mua
Doanh nghiệp nhập khẩu
Doanh nghiệp sản xuất
Chọn đáp án A
Chiến lược giá dược phẩm mà doanh nghiệp điều chỉnh giá tạm thời để hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích tiêu thụ với các trung gian là:
Chiến lược giá khuyến mãi
Chiến lược giá ảo
Chọn đáp án A
Các hoạt động của marketing bao gồm:
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> thiết kế sản phẩm -> đưa ra mức giá -> bán hàng -> chăm sóc khách hàng.
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> bao gói sản phẩm -> đưa ra mức giá -> bán hàng -> chăm sóc khách hàng
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> thiết kế sản phẩm -> bán hàng -> chăm sóc khách hàng
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> thiết kế sản phẩm -> đưa ra mức giá-> bán hàng
Chọn đáp án A
Khi so sánh chi phí đầu tư cho nghiên cứu sản phẩm mới hoàn toàn với sản phẩm cải tiến, chi phí thường là:
Ít hơn
Bằng nhau
Lớn hơn hoặc bằng
Chọn đáp án A
Trong chiến lược đẩy, đối tượng mà các hoạt động marketing tập trung hướng tới là:
Khách hàng mục tiêu
Người trung gian
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Chọn đáp án B
Cách thức Marketing mix sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn là:
Công cụ marketing
Giải pháp marketing
Phối thức marketing
Hỗn hợp marketing
Chọn đáp án D








