1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Người ta có thể xây dựng các kế hoặc marketing theo cách thức nào?
Từ dười lên trên
Từ trên xuống dưới
A hoặc b
A và b
Chọn đáp án B
SBU là gì?
Là một đơn vị, một dây chuyền sản xuất hay một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường xác định và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Là một đơn vị, một dây chuyền phân phối hay một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường xác định và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Đơn vị, một dây chuyền sản xuất và một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường xác định và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Là một đơn vị, một dây chuyền sản xuất hay một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường cụ thể và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Chọn đáp án E
Biểu tượng “Ngôi sao – bò sữa – con chó” đề cập tới ma trận nào?
Cơ hội thị trường sản phẩm
BCG
PIMS
GE
Chọn đáp án C
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.
Thường có chiều dốc xuống.
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
(a) và (b)
Tất cả những điều nêu trên.
Chọn đáp án C
Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ. Nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:
Đi lên
Co giãn thống nhất
Ít co giãn theo giá
Co giãn theo giá
Chọn đáp án A
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Dẫn đầu về thị phần
Dẫn đầu về chất lượng
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời
Đảm bảo sống sót
Mục tiêu nào nêu trên cũng phù hợp.
Chọn đáp án A
Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.
Giá được quyết định bởi người mua.
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.
Chọn đáp án B
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ.
Chọn đáp án E
Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá: “Bám chắc thị trường”
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.
Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng
Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên
Giá thấp làm nhụt chí của các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.
Chọn đáp án C
Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:
Cho những hàng hoá phụ thêm
Cho những chủng loại hàng hoá
Trọn gói
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Chọn đáp án C
Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Bussiness Class và Economy Class là việc:
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo địa điểm
Định giá phân biệt theo thời gian
Tất cả
Chọn đáp án B
Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14.000 VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.000 VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ.
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu thời vụ
Chiết khấu thương mại
Chọn đáp án C
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Khi gặp phải tình trạng “lạm phát chi phí”
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?
FOB
Giá thống nhất
Giá trọn gói
Giá tại thời điểm giao hàng
Chọn đáp án A
Công ty xe Buýt Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược.
Giá trọn gói
Giá hai phần
Giá phân biệt
Giá theo hình ảnh
Giá chiết khấu
Chọn đáp án C
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:
Thẩm thấu thị trường
Trung hoà
Hớt phần ngon
Trọn gói
Chọn đáp án C
Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ
Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không?
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh
Tất cả
(b) và (c)
Chọn đáp án E
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Cầu quá mức
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Không có trường hợp nào cả
Chọn đáp án B
Sản phẩm dịch vụ gồm những loại sản phẩm nào?
Sản phẩn dịch vụ tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ công nghiệp
Sản phẩm dịch vụ công nghiệp và nông nghiệp
Sản phẩm dịch vụ hàng hóa và tiêu dùng
cả a và c
Chọn đáp án A
Hình thức quản lý sản phẩm gồm
Giám đốc Marketing và giám đốc sản phẩm
Hội đồng kế hoạch sản phẩm
Giám đốc sản phẩm mới và nhóm quản lý sản phẩm
cả a, b, c
Chọn đáp án D
Cứ mỗi sản phẩm được đưa ra thị trường thì hội đồng tạm ngừng hoạt động. Đây là hình thức tổ chức quản lý sản phẩm nào?
Nhóm quản lý sản phẩm
Giám đốc sản phẩm mới
Giám đốc Marketing
Hội đồng kế hoạch sản phẩm
Chọn đáp án D
Vòng đời sản phẩm là?
Là quãng thời gian phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Là quãng thời gian phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Là quãng thời gian phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được đưa ra thị trường tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm?
Giới thiệu truởng thành, tăng trưởng và suy thoái
Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và bão hòa
Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
(a) và (c)
Tất cả những điều trên
Chọn đáp án E
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó.
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Những lợi ích cơ bản
Chọn đáp án B
Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm.
Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường
Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể.
(a) và (c)
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng được gọi là sản phẩm:
Mua theo nhu cầu đặc biệt
Mua có lựa chọn
Mua theo nhu cầu thụ động
Sử dụng thường ngày.
Chọn đáp án B
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:
Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều.
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá, miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn.
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Bap gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Chọn đáp án E
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
Các ưu điểm trên đều sai.
Chọn đáp án A
Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:
Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm.
Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn
Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn.
(a) và (b)
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A








