1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 38
30 câu hỏi
Chiến lược giá Dược phẩm mà định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được khối lượng lớn sản phẩm là :
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược 1 giá
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án D
Chiến lược Dược phẩm mà doanh nghiệp điều chỉnh giá tạm thời để hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích tiêu thụ với các trung gian là:
Chiến lược giá khuyến mãi
Chiến lược giá ảo
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án A
Chiến lược giá Dược phẩm mà doanh nghiệp áp dụng giá cả giảm xuống cùng với chi phí là :
Chiến lược giá khuyến mại
Chiến lược giá ngự trị
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án D
Chiến lược giá Dược phẩm giúp doanh nghiệp giữ vững thị phần , làm cho các doanh nghiệp khác khó khăn nhảy vào thị trường và loại bỏ các đối thủ yếu là :
Chiến lược giá khuyến mại
Chiến lược giá ngự trị
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án B
Mục đích của chiến lược giá ngự trị của doanh nghiệp là :
Nhằm loại bỏ các đối thủ yếu
Thu lợi nhuận tối đa
Đẩy hàng hóa ra thị trường
Chiếm lĩnh thị trường
Chọn đáp án D
Chiến lược giá Dược phẩm mà doanh nghiệp định giá cao hơn cần bán sau đó kết hợp với các chính sách phân phối , khuyến mãi để thúc đẩy bán sản phẩm với giá thực thấp hơn nhằm kích thich người mua là :
Chiến lược giá khuyến mại
Chiến lược giá ảo
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án B
Chiến lược Dược phẩm giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và giữ vững thị phần là :
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược 1 giá
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá ngự trị
Chọn đáp án D
Mục đích chiến lược giá hớt váng của doanh nghiệp khi sản phẩm còn có thế độc quyền và ưu thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh là :
Tối đa lượng hàng hóa ra thị trường
Tối đa hóa lợi nhuận
Duy trì doanh thu của sản phẩm
Bảo vệ thị trường đã chiếm lĩnh
Chọn đáp án B
Chiến lược giá giúp nhiều hãng Dược phẩm thu được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn là :
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược 1 giá
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá ngự trị
Chọn đáp án C
Một trong nhưng mục đích của chiến lược giá xâm nhập trong chính sách giá Dược phẩm là :
Tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm
Tối đa hóa doanh số bán trên tất cả sản phẩm
Hạn chế đối thủ cạnh tranh qua mức giá cao
Đẩy sản phẩm ra thị trường càng nhiều càng tốt
Chọn đáp án D
Loại sản phẩm thich hợp để áp dụng chiến lược giá xâm nhập bằng cách sử dụng mức giá thấp nhất làm cơ sở chủ yếu để kích thích nhu cầu là :
Sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cải tiến
Sản phẩm mới hoàn toàn và sản phẩm cải tiến
Sản phẩm đang nghiên cứu và sản phẩm cải tiến
Sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kì sống
Chọn đáp án A
Năm 1994 Fortum 1g ( Ceftazidime ) được hãng Dược phẩm GSK lần đầu tiên đưa ra thị trường Việt Nam với giá 198.000 đồng/lọ . Sau đó xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng dòng bán với giá thấp hơn . Để giữ vững thị trường buộc GSK phải giảm giá Fortum xuống lần lượt 150.000 đồng/lọ , 120.000 đồng/lọ và cuối cùng là 92.000 đồng/lọ . Chiến lược ban đầu mà GSK đã áp dụng cho thuốc Fortum trong trường hợp trên là :
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá khuyến mại
Chiến lược 1 giá
Chọn đáp án B
Công ty Dược phẩm Hậu Giang đưa ra thị trường sản phẩm Diclofenac DHG
( Diclofenac 50mg ) 10 vỉ*10 viên , với giá bán 250 đồng/viên . Tại thời điểm đó trên thị trường có sản phẩm Voltaren ( Diclofenac 50mg ) , hộp 10 vỉ*10 viên , do Ciba-Geigy phân phối và đang bán rất chạy với giá 1.600 đồng/viên . Chiến lược giá Dược phẩm Hậu Giang đã áp dụng cho thuốc Diclofenac DHG trong trường hợp trên là :
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược xâm nhập
Chiến lược 1 giá
Chọn đáp án C
Năm 2009 công ty Dược phẩm Pfizer thực hiện giá bán đấu thầu thuốc Lipitor 10mg tại bệnh viện Bạch Mai là 14.760/viên và tại bệnh viện Chợ Rẫy là 15.941/viên . Chiến lược giá mà Pfizer đã áp dụng cho thuốc Lipitor 10mg trong trường hợp trên là :
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chiến lược 1 giá
Chọn đáp án A
Tại thị trường Việt Nam , một doạnh nghiệp Dược nước ngoài có sản phẩm A hết thời hạn bảo hộ bằng sáng chế , theo chu kì sống doanh thu sản phẩm ở giai đoạn bão hòa . Trên thị trường có vài sản phẩm cạn tranh với mức giá thấp hơn . Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm A trong trường hợp trên là :
Chiến lược 1 giá
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án B
Tại thị trường Việt Nam , một doanh nghiệp Dược nước ngoài nghiên cứu một sản phẩm mới có nguồn gốc từ dược liệu ( sản phẩm B ) . Công thức bào chế dựa trên bài thuốc Y học cổ truyền , đây là thuốc OTC . Sản phẩm B có tính năng vượt trội về công dụng và chưa có sản phẩm cạnh tranh . Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm B trong trường hợp trên là :
Chiến lược 1 giá
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án C
Tại thị trường Việt Nam , một doanh nghiệp Dược trong nước có tiềm lực về R và D , nghiên cứu một dòng sản phẩm Phaarmcos dạng bào chế với các hàm lượng khác nhau và là thuốc OTC . Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho dòng sản phẩm trong trường hợp trên là :
Chiến lược 1 giá
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá xâm nhập
Chọn đáp án B
Đối tượng làm thay đổi sở hữu sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là :
Người tiêu dùng
Thành viên trung gian
Thành viên chuỗi cung ứng
Người sản xuất
Chọn đáp án B
Đích đến kênh phân phối Dược phẩm là :
Nhà thuốc , Quầy thuốc
Khoa Dược bệnh viện
Công ty Dược địa phương
Nhà thuốc , Quầy thuốc , Cơ sở Y Tế hợp phát
Chọn đáp án D
Mục tiêu của việc lựa chọn kênh phân phối hợp lý của Dược đưa thuốc đến tay người bệnh :
Đa dạng và kịp thời
Đủ thuốc có chất lượng
Đa dạng và Phong phú
Đủ thuốc có chất lượng và kịp thời
Chọn đáp án D
Chức năng cơ bản của kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng :
Đúng mức giá họ có thể mua
Đúng chủng loại thời gian địa điểm yêu cầu
Đúng mức giá , đúng thời gian , địa điểm yêu cầu
Đúng mức giá , đúng chủng loại , thời gian địa điểm yêu cầu
Chọn đáp án D
Chính sách Marketing bị ảnh hưởng khi công ty sử dụng nhiều hay ít trung gian phân phối :
Chính sách sản phẩm
Chính sách giá
Chính sách phân phối
Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh
Chọn đáp án C
Đối tượng cuối cùng của kênh phân phối Dược phẩm để cung ứng là :
Bệnh nhân
Bác sĩ kê đơn
Dược sĩ bán thuốc tại khoa Dược
Dược sĩ cấp phát thuốc tại khoa Dược
Chọn đáp án A
Các thành viên tạo thành kênh phân phối Dược phẩm là :
Nhà sản xuất , nhà bán lẻ
Công ty cung cấp dịch vận chuyển , nhà bán lẻ
Người bệnh
Nhà sản xuất , bán lẻ , bán buôn , cung cấp dịch vận chuyển , người bệnh
Chọn đáp án D
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kênh phân phối là :
Yêu cầu về bao quát thị trường
Đặc điểm của sản phẩm
Yêu cầu của khách hàng
Khả năng cung ứng của nhà sản xuất
Chọn đáp án B
Phương thức phân phối đặc trưng của doanh nghiệp vừa sản xuất vừa phân phối là :
Gián tiếp
Trực tiếp
Trực tiếp và Gián tiếp
Tất cả phương thức phân phối
Chọn đáp án C
Kênh phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng là :
Kênh phân phối cấp 0
Kênh phân phối cấp 1
Kênh phân phối cấp 2
Kênh phân phối cấp n
Chọn đáp án A
Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp 1 là :
Không sử dụng các nhà bán buôn , giảm chi phí
Sử dụng một nhà bán buôn , giảm chi phí
Ít phụ thuộc trung gian
Đa dạng phương thức vận chuyển
Chọn đáp án C
Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp n là :
Giúp hàng hóa lưu thông khắp nơi dễ dàng
Bảo quản tốt hàng hóa trong lưu thông
Kiểm soát tốt nhà phân phối
Giảm chi phí lưu thông
Chọn đáp án A
Một trong những nhược điểm của kênh phân phối hàng hóa nhiều cấp sẽ làm nhà sản xuất :
Mất lợi thế cạnh tranh
Không đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng kịp thời
Ít khả năng kiểm soát kênh phân phối
Khó kiểm soát hoạt động quảng bá sản phẩm
Chọn đáp án C








