1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 38
Đề thi

1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 38

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp16 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược giá Dược phẩm mà định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được khối lượng lớn sản phẩm là :

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược 1 giá

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược Dược phẩm mà doanh nghiệp điều chỉnh giá tạm thời để hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích tiêu thụ với các trung gian là:

Chiến lược giá khuyến mãi

Chiến lược giá ảo

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược giá Dược phẩm mà doanh nghiệp áp dụng giá cả giảm xuống cùng với chi phí là :

Chiến lược giá khuyến mại

Chiến lược giá ngự trị

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược giá Dược phẩm giúp doanh nghiệp giữ vững thị phần , làm cho các doanh nghiệp khác khó khăn nhảy vào thị trường và loại bỏ các đối thủ yếu là :

Chiến lược giá khuyến mại

Chiến lược giá ngự trị

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của chiến lược giá ngự trị của doanh nghiệp là :

Nhằm loại bỏ các đối thủ yếu

Thu lợi nhuận tối đa

Đẩy hàng hóa ra thị trường

Chiếm lĩnh thị trường

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược giá Dược phẩm mà doanh nghiệp định giá cao hơn cần bán sau đó kết hợp với các chính sách phân phối , khuyến mãi để thúc đẩy bán sản phẩm với giá thực thấp hơn nhằm kích thich người mua là :

Chiến lược giá khuyến mại

Chiến lược giá ảo

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược Dược phẩm giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và giữ vững thị phần là :

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược 1 giá

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá ngự trị

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chiến lược giá hớt váng của doanh nghiệp khi sản phẩm còn có thế độc quyền và ưu thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh là :

Tối đa lượng hàng hóa ra thị trường

Tối đa hóa lợi nhuận

Duy trì doanh thu của sản phẩm

Bảo vệ thị trường đã chiếm lĩnh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến lược giá giúp nhiều hãng Dược phẩm thu được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn là :

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược 1 giá

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá ngự trị

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong nhưng mục đích của chiến lược giá xâm nhập trong chính sách giá Dược phẩm là :

Tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm

Tối đa hóa doanh số bán trên tất cả sản phẩm

Hạn chế đối thủ cạnh tranh qua mức giá cao

Đẩy sản phẩm ra thị trường càng nhiều càng tốt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại sản phẩm thich hợp để áp dụng chiến lược giá xâm nhập bằng cách sử dụng mức giá thấp nhất làm cơ sở chủ yếu để kích thích nhu cầu là :

Sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cải tiến

Sản phẩm mới hoàn toàn và sản phẩm cải tiến

Sản phẩm đang nghiên cứu và sản phẩm cải tiến

Sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kì sống

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1994 Fortum 1g ( Ceftazidime ) được hãng Dược phẩm GSK lần đầu tiên đưa ra thị trường Việt Nam với giá 198.000 đồng/lọ . Sau đó xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng dòng bán với giá thấp hơn . Để giữ vững thị trường buộc GSK phải giảm giá Fortum xuống lần lượt 150.000 đồng/lọ , 120.000 đồng/lọ và cuối cùng là 92.000 đồng/lọ . Chiến lược ban đầu mà GSK đã áp dụng cho thuốc Fortum trong trường hợp trên là :

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá khuyến mại

Chiến lược 1 giá

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty Dược phẩm Hậu Giang đưa ra thị trường sản phẩm Diclofenac DHG

( Diclofenac 50mg ) 10 vỉ*10 viên , với giá bán 250 đồng/viên . Tại thời điểm đó trên thị trường có sản phẩm Voltaren ( Diclofenac 50mg ) , hộp 10 vỉ*10 viên , do Ciba-Geigy phân phối và đang bán rất chạy với giá 1.600 đồng/viên . Chiến lược giá Dược phẩm Hậu Giang đã áp dụng cho thuốc Diclofenac DHG trong trường hợp trên là :

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược xâm nhập

Chiến lược 1 giá

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2009 công ty Dược phẩm Pfizer thực hiện giá bán đấu thầu thuốc Lipitor 10mg tại bệnh viện Bạch Mai là 14.760/viên và tại bệnh viện Chợ Rẫy là 15.941/viên . Chiến lược giá mà Pfizer đã áp dụng cho thuốc Lipitor 10mg trong trường hợp trên là :

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Chiến lược 1 giá

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thị trường Việt Nam , một doạnh nghiệp Dược nước ngoài có sản phẩm A hết thời hạn bảo hộ bằng sáng chế , theo chu kì sống doanh thu sản phẩm ở giai đoạn bão hòa . Trên thị trường có vài sản phẩm cạn tranh với mức giá thấp hơn . Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm A trong trường hợp trên là :

Chiến lược 1 giá

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thị trường Việt Nam , một doanh nghiệp Dược nước ngoài nghiên cứu một sản phẩm mới có nguồn gốc từ dược liệu ( sản phẩm B ) . Công thức bào chế dựa trên bài thuốc Y học cổ truyền , đây là thuốc OTC . Sản phẩm B có tính năng vượt trội về công dụng và chưa có sản phẩm cạnh tranh . Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm B trong trường hợp trên là :

Chiến lược 1 giá

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thị trường Việt Nam , một doanh nghiệp Dược trong nước có tiềm lực về R và D , nghiên cứu một dòng sản phẩm Phaarmcos dạng bào chế với các hàm lượng khác nhau và là thuốc OTC . Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho dòng sản phẩm trong trường hợp trên là :

Chiến lược 1 giá

Chiến lược giá linh hoạt

Chiến lược giá hớt váng

Chiến lược giá xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng làm thay đổi sở hữu sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là :

Người tiêu dùng

Thành viên trung gian

Thành viên chuỗi cung ứng

Người sản xuất

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đích đến kênh phân phối Dược phẩm là :

Nhà thuốc , Quầy thuốc

Khoa Dược bệnh viện

Công ty Dược địa phương

Nhà thuốc , Quầy thuốc , Cơ sở Y Tế hợp phát

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục tiêu của việc lựa chọn kênh phân phối hợp lý của Dược đưa thuốc đến tay người bệnh :

Đa dạng và kịp thời

Đủ thuốc có chất lượng

Đa dạng và Phong phú

Đủ thuốc có chất lượng và kịp thời

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng cơ bản của kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng :

Đúng mức giá họ có thể mua

Đúng chủng loại thời gian địa điểm yêu cầu

Đúng mức giá , đúng thời gian , địa điểm yêu cầu

Đúng mức giá , đúng chủng loại , thời gian địa điểm yêu cầu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính sách Marketing bị ảnh hưởng khi công ty sử dụng nhiều hay ít trung gian phân phối :

Chính sách sản phẩm

Chính sách giá

Chính sách phân phối

Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng cuối cùng của kênh phân phối Dược phẩm để cung ứng là :

Bệnh nhân

Bác sĩ kê đơn

Dược sĩ bán thuốc tại khoa Dược

Dược sĩ cấp phát thuốc tại khoa Dược

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thành viên tạo thành kênh phân phối Dược phẩm là :

Nhà sản xuất , nhà bán lẻ

Công ty cung cấp dịch vận chuyển , nhà bán lẻ

Người bệnh

Nhà sản xuất , bán lẻ , bán buôn , cung cấp dịch vận chuyển , người bệnh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kênh phân phối là :

Yêu cầu về bao quát thị trường

Đặc điểm của sản phẩm

Yêu cầu của khách hàng

Khả năng cung ứng của nhà sản xuất

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức phân phối đặc trưng của doanh nghiệp vừa sản xuất vừa phân phối là :

Gián tiếp

Trực tiếp

Trực tiếp và Gián tiếp

Tất cả phương thức phân phối

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kênh phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng là :

Kênh phân phối cấp 0

Kênh phân phối cấp 1

Kênh phân phối cấp 2

Kênh phân phối cấp n

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp 1 là :

Không sử dụng các nhà bán buôn , giảm chi phí

Sử dụng một nhà bán buôn , giảm chi phí

Ít phụ thuộc trung gian

Đa dạng phương thức vận chuyển

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp n là :

Giúp hàng hóa lưu thông khắp nơi dễ dàng

Bảo quản tốt hàng hóa trong lưu thông

Kiểm soát tốt nhà phân phối

Giảm chi phí lưu thông

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những nhược điểm của kênh phân phối hàng hóa nhiều cấp sẽ làm nhà sản xuất :

Mất lợi thế cạnh tranh

Không đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng kịp thời

Ít khả năng kiểm soát kênh phân phối

Khó kiểm soát hoạt động quảng bá sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án C