1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 35
30 câu hỏi
Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc Tân Dược tại Việt Nam năm 2012 là :
98
95
89
85
Chọn đáp án B
Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu tại Việt Nam năm 2012 là :
75
80
85
90
Chọn đáp án C
Tiêu chuẩn phải đạt hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm tạ Việt Nam là :
GDP – WHO
GLP – WHO
GMP – WHO
GMP – ASEAN
Chọn đáp án C
Một trong những mặt trái của Marketing Dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :
Kinh doanh thuốc kém chất lượng
Kinh doanh thuốc đảm bảo chất lượng
Kinh doanh thuốc có số đăng ký lưu hành thuốc
Kinh doanh thuốc không có số đăng ký lưu hành thuốc
Chọn đáp án D
Một trong những mặt trái của Marketing Dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :
Chỉ coi trọng chất lượng hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Chỉ coi trọng bán thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Chỉ quan tâm đến giá thuốc là chất lượng thuốc
Chỉ quan tâm đến danh mục thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Chọn đáp án B
Một trong những mặt trái của Marketing Dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :
Giới thiệu các thuốc đã có giấy phép nhập khầu
Giới thiệu các thuốc đã được cấp phép đăng ký
Giới thiệu đúng tác dụng , chỉ định của thuốc
Thổi phồng tính năng , tác dụng của thuốc
Chọn đáp án D
Một trong những mặt trái của Marketing Dược trong tuyển dụng trình Dược viên theo quy định về thông tin quảng cáo thuốc là :
đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ
Đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ
Yêu cầu cao về trình độ và nghiệp vụ
Đáp ứng yêu cầu về kỹ năng giao tiếp trong Maketing Dược
Chọn đáp án A
Một trong những mặt trái của Marketing Dược trong doanh nghiệp tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :
Sử dụng các nghiên cứu khoa học về thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Sử dụng lợi ích vật chất để kích thích thầy thuốc kê đơn các thuốc
Sử dụng cơ chế tác dụng của thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Sử dụng các ưu điểm của thuốc so với thuốc cùng nhóm để thuyết phục
Chọn đáp án B
Một trong những mặt trái của Marketing Dược đối với những thuốc độc quyền tồn tại trên thị trường Việt Nam là :
Bán thuốc đúng giá đã nhập khẩu
Tự ý nâng giá thuốc cao bất hợp lý
Thực hiện giá bán thuốc theo quy định của Bộ Y Tế
Bán thuốc giá thấp hơn giá đã đăng ký với Bộ Y Tế
Chọn đáp án B
Tất cả những gì có thể cung cấp ra thị trường để tạo ra sự chú ý , mua sắm , sử dụng hay tiêu thụ nhằm làm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường được gọi là :
Chính sách sản phẩm
Chiến lược sản phẩm
Cấp độ sản phẩm
Sản phẩm
Chọn đáp án D
Mục đích các sản phẩm nghành Dược được cung cấp ra thị trường theo khái niệm về sản phẩm trong Marketing Dược là :
Nhằm đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người bệnh
Nhằm đáp ứng việc sử dụng thuốc của người bệnh
Nhằm đáp ứng việc chữa bệnh
Nhằm đáp ứng việc phòng bệnh
Chọn đáp án A
Những nguyên tắc chỉ đạo , phương pháp , thủ tục được thiết lập gắn với việc phát triển và đổi mới sản phẩm nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định được gọi là :
Chính sách sản phẩm
Chiến lược sản phẩm
Cấp độ sản phẩm
Sản phẩm
Chọn đáp án A
Một trong những vai trò của chính sách sản phẩm là :
Giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu cao
Giúp doanh nghiệp đạt được lợi cao
Chỉ đạo thực hiện các P còn lại trong Marketing mix
Thành phần duy nhất trong Marketing mix
Chọn đáp án C
Nhóm sản phẩm “ Thuốc “ được phân loại theo lĩnh vực sử dụng là :
Hàng hóa tiêu dùng
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa đặc biệt
Dịch vụ tiêu dùng
Chọn đáp án C
Phân loại sản phẩm theo những yếu tố mở rộng là :
Sản phẩm chung – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm được tăng thêm giá trị
Sản phẩm riêng – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm mong muốn
Sản phẩm chung – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm được tăng thêm giá trị
Sản phẩm riêng – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm đặc biệt
Chọn đáp án A
Sản phẩm hữu hình trong nghành Dược theo khái niệm về sản phẩm là :
Công thức bào chế
Quy trình sản xuất thuốc
Thuốc thành phẩm
Bản quyền phát minh sáng chế thuốc
Chọn đáp án C
Sản phẩm chung của các công ty Dược được phân loại theo các yếu tố mở rộng là :
Thuốc với cùng hoạt chất , điều trị cùng một nhóm bệnh
Thuốc với cùng tác dụng dược lý
Thuốc với cùng cấu trúc hóa học
Thuốc với cùng mức giá bán
Chọn đáp án A
Một trong những tiêu chí của sản phẩm được kỳ vọng được phân loại theo yếu tố mở rộng là :
Điều trị được một chứng bệnh
Có tác dụng Dược lý
Có hoạt tính sinh học
Dạng thuốc tiện lợi
Chọn đáp án D
Ba cấp độ cấu thành nên một sản phẩm hoàn chỉnh bao gồm là :
Bản chất cốt lõi của sản phẩm – Sản phẩm hiện thực - Sản phẩm hoàn chỉnh
Đặc tính hữu ích của sản phẩm – Sản phẩm cụ thể - Sản phẩm hoàn chỉnh
Bản chất cơ bản của sản phẩm – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm hữu ích – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm hoàn thiện
Chọn đáp án A
Một trong những mục đích của từng yếu tố trong mỗi cấp độ sản phẩm là :
Tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm
Phân biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường
Lựa chọn các chiến lược Marketing cho sản phẩm
Chọn đáp án C
Các yếu tố cốt lõi của sản phẩm cấu thành nên một đơn vị sản phẩm là :
Lợi ích cơ bản
Giá trị tăng thêm
Giá trị kỳ vọng
Giá trị bổ sung
Chọn đáp án A
Lợi ích cơ bản của sản phẩm được mang lại cho bệnh nhân theo cấp độ sản phẩm cốt lõi là :
Giá thành
Bao bì , mẫu mã
Dạng bào chế , hàm lượng nồng độ
Tác dụng điều trị
Chọn đáp án D
Một trong các yếu tố hữu hình của sản phẩm , hay được gọi là sản phẩm thực đối với người tiêu dùng cấu thành nên một đơn vị sản phẩm là :
Các dịch vụ đi kèm
Bao bì , quy cách đóng gói , dạng bào chế
Chất lượng sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng sản phẩm
Chọn đáp án B
Ý nghĩa của các yếu tố thuộc cấp thứ hai ( sản phẩm cụ thể ) cấu thành sản phẩm là giúp người mua :
Phân biệt thuốc của hãng này so với hãng khác
Lựa chọn được thuốc có giá trị cao
Lựa chọn được thuốc có giá thành rẻ
Nhận biết được thuốc nào bán chạy trên thị trường
Chọn đáp án A
Cấp độ thứ ba ( Sản phẩm hoàn chỉnh ) cấu thành nên một đơn vị sản phẩm :
Bao bì , đóng gói sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Dịch vụ đi kèm với sản phẩm
Hiệu quả của sản phẩm
Chọn đáp án C
Cấp độ thứ ba ( Sản phẩm hoàn chỉnh ) cấu thành nên một đơn vị sản phẩm đối với các dịch vụ đi kèm có thể là :
Quy cách đóng gói
Dạng bào chế
Hàm lượng/Nồng độ
Hướng dẫn sử dụng thuốc
Chọn đáp án D
Một trong những vai trò của Marketing Dược trong phát triển sản phẩm nghành Dược là :
Nghiên cứu thị trường
Phát triển thị trường
Xâm nhập thị trường
Chiếm lĩnh thị trường
Chọn đáp án A
Cấp độ đầu tiên ( Bản chất cốt lõi ) cấu thành nên thuốc kháng sinh Haginat 250mg ( Cefuroxim ) dạng bột pha hỗn dịch do công ty Dược Hậu Giang sản xuất là :
Dạng bột pha hỗn dịch
Hoạt chất Cefuroxim
Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn
Sản phảm do công ty Dược Hậu Giang sản xuất
Chọn đáp án C
Cấp độ thứ hai ( Bản chất cốt lõi ) cấu thành nên thuốc kháng sinh Haginat 250mg ( Cefuroxim ) dạng bột pha hỗn dịch do công ty Dược Hậu Giang sản xuất là :
Thuốc kháng sinh
Dạng bột pha hỗn dịch , hàm lượng 250mg
Kháng sinh chứa hoạt chất Cefuroxim
Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn
Chọn đáp án C
Cấp độ đầu tiên ( Bản chất cốt lõi ) cấu thành nên thuốc Efferagan 300mg ( Paracetamol ) dạng viên đạn do công ty Dược Laboratoire UPSA sản xuất là :
Dạng viên đạn
Tác dụng giảm đau hạ sốt
Tên biệt dược Efferagan
Sản phẩm của công ty Dược Laboratoire UPSA sản xuất
Chọn đáp án B








