1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 31
Đề thi

1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 31

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp20 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc Tân Dược tại Việt Nam năm 2012 là :

98

95

89

85

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu tại Việt Nam năm 2012 là :

75

80

85

90

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn phải đạt hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm tạ Việt Nam là :

GDP – WHO

GLP – WHO

GMP – WHO

GMP – ASEAN

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mặt trái của Marketing Dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :

Kinh doanh thuốc kém chất lượng

Kinh doanh thuốc đảm bảo chất lượng

Kinh doanh thuốc có số đăng ký lưu hành thuốc

Kinh doanh thuốc không có số đăng ký lưu hành thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mặt trái của Marketing Dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :

Chỉ coi trọng chất lượng hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh

Chỉ coi trọng bán thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh

Chỉ quan tâm đến giá thuốc là chất lượng thuốc

Chỉ quan tâm đến danh mục thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mặt trái của Marketing Dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :

Giới thiệu các thuốc đã có giấy phép nhập khầu

Giới thiệu các thuốc đã được cấp phép đăng ký

Giới thiệu đúng tác dụng , chỉ định của thuốc

Thổi phồng tính năng , tác dụng của thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mặt trái của Marketing Dược trong tuyển dụng trình Dược viên theo quy định về thông tin quảng cáo thuốc là :

Không đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ

Đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ

Yêu cầu cao về trình độ và nghiệp vụ

Đáp ứng yêu cầu về kỹ năng giao tiếp trong Maketing Dược

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mặt trái của Marketing Dược trong doanh nghiệp tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là :

Sử dụng các nghiên cứu khoa học về thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc

Sử dụng lợi ích vật chất để kích thích thầy thuốc kê đơn các thuốc

Sử dụng cơ chế tác dụng của thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc

Sử dụng các ưu điểm của thuốc so với thuốc cùng nhóm để thuyết phục

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mặt trái của Marketing Dược đối với những thuốc độc quyền tồn tại trên thị trường Việt Nam là :

Bán thuốc đúng giá đã nhập khẩu

Tự ý nâng giá thuốc cao bất hợp lý

Thực hiện giá bán thuốc theo quy định của Bộ Y Tế

Bán thuốc giá thấp hơn giá đã đăng ký với Bộ Y Tế

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tất cả những gì có thể cung cấp ra thị trường để tạo ra sự chú ý , mua sắm , sử dụng hay tiêu thụ nhằm làm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường được gọi là :

Chính sách sản phẩm

Chiến lược sản phẩm

Cấp độ sản phẩm

Sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích các sản phẩm nghành Dược được cung cấp ra thị trường theo khái niệm về sản phẩm trong Marketing Dược là :

Nhằm đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người bệnh

Nhằm đáp ứng việc sử dụng thuốc của người bệnh

Nhằm đáp ứng việc chữa bệnh

Nhằm đáp ứng việc phòng bệnh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nguyên tắc chỉ đạo , phương pháp , thủ tục được thiết lập gắn với việc phát triển và đổi mới sản phẩm nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định được gọi là :

Chính sách sản phẩm

Chiến lược sản phẩm

Cấp độ sản phẩm

Sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những vai trò của chính sách sản phẩm là :

Giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu cao

Giúp doanh nghiệp đạt được lợi cao

Chỉ đạo thực hiện các P còn lại trong Marketing mix

Thành phần duy nhất trong Marketing mix

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm sản phẩm “ Thuốc “ được phân loại theo lĩnh vực sử dụng là :

Hàng hóa tiêu dùng

Hàng hóa thông thường

Hàng hóa đặc biệt

Dịch vụ tiêu dùng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân loại sản phẩm theo những yếu tố mở rộng là :

Sản phẩm chung – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm được tăng thêm giá trị

Sản phẩm riêng – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm mong muốn

Sản phẩm chung – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm được tăng thêm giá trị

Sản phẩm riêng – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm đặc biệt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm hữu hình trong nghành Dược theo khái niệm về sản phẩm là :

Công thức bào chế

Quy trình sản xuất thuốc

Thuốc thành phẩm

Bản quyền phát minh sáng chế thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm chung của các công ty Dược được phân loại theo các yếu tố mở rộng là :

Thuốc với cùng hoạt chất , điều trị cùng một nhóm bệnh

Thuốc với cùng tác dụng dược lý

Thuốc với cùng cấu trúc hóa học

Thuốc với cùng mức giá bán

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những tiêu chí của sản phẩm được kỳ vọng được phân loại theo yếu tố mở rộng là :

Điều trị được một chứng bệnh

Có tác dụng Dược lý

Có hoạt tính sinh học

Dạng thuốc tiện lợi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba cấp độ cấu thành nên một sản phẩm hoàn chỉnh bao gồm là :

Bản chất cốt lõi của sản phẩm – Sản phẩm hiện thực - Sản phẩm hoàn chỉnh

Đặc tính hữu ích của sản phẩm – Sản phẩm cụ thể - Sản phẩm hoàn chỉnh

Bản chất cơ bản của sản phẩm – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm hoàn thiện

Sản phẩm hữu ích – Sản phẩm kỳ vọng – Sản phẩm hoàn thiện

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mục đích của từng yếu tố trong mỗi cấp độ sản phẩm là :

Tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm

Phân biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường

Lựa chọn các chiến lược Marketing cho sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố cốt lõi của sản phẩm cấu thành nên một đơn vị sản phẩm là :

Lợi ích cơ bản

Giá trị tăng thêm

Giá trị kỳ vọng

Giá trị bổ sung

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lợi ích cơ bản của sản phẩm được mang lại cho bệnh nhân theo cấp độ sản phẩm cốt lõi là :

Giá thành

Bao bì , mẫu mã

Dạng bào chế , hàm lượng nồng độ

Tác dụng điều trị

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong các yếu tố hữu hình của sản phẩm , hay được gọi là sản phẩm thực đối với người tiêu dùng cấu thành nên một đơn vị sản phẩm là :

Các dịch vụ đi kèm

Bao bì , quy cách đóng gói , dạng bào chế

Chất lượng sản phẩm

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của các yếu tố thuộc cấp thứ hai ( sản phẩm cụ thể ) cấu thành sản phẩm là giúp người mua :

Phân biệt thuốc của hãng này so với hãng khác

Lựa chọn được thuốc có giá trị cao

Lựa chọn được thuốc có giá thành rẻ

Nhận biết được thuốc nào bán chạy trên thị trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

. Cấp độ thứ ba ( Sản phẩm hoàn chỉnh ) cấu thành nên một đơn vị sản phẩm :

Bao bì , đóng gói sản phẩm

Chất lượng sản phẩm

Dịch vụ đi kèm với sản phẩm

Hiệu quả của sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp độ thứ ba ( Sản phẩm hoàn chỉnh ) cấu thành nên một đơn vị sản phẩm đối với các dịch vụ đi kèm có thể là :

Quy cách đóng gói

Dạng bào chế

Hàm lượng/Nồng độ

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những vai trò của Marketing Dược trong phát triển sản phẩm nghành Dược là :

Nghiên cứu thị trường

Phát triển thị trường

Xâm nhập thị trường

Chiếm lĩnh thị trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp độ đầu tiên ( Bản chất cốt lõi ) cấu thành nên thuốc kháng sinh Haginat 250mg ( Cefuroxim ) dạng bột pha hỗn dịch do công ty Dược Hậu Giang sản xuất là :

Dạng bột pha hỗn dịch

Hoạt chất Cefuroxim

Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Sản phảm do công ty Dược Hậu Giang sản xuất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp độ thứ hai ( Bản chất cốt lõi ) cấu thành nên thuốc kháng sinh Haginat 250mg ( Cefuroxim ) dạng bột pha hỗn dịch do công ty Dược Hậu Giang sản xuất là :

Thuốc kháng sinh

Dạng bột pha hỗn dịch , hàm lượng 250mg

Kháng sinh chứa hoạt chất Cefuroxim

Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp độ đầu tiên ( Bản chất cốt lõi ) cấu thành nên thuốc Efferagan 300mg ( Paracetamol ) dạng viên đạn do công ty Dược Laboratoire UPSA sản xuất là :

Dạng viên đạn

Tác dụng giảm đau hạ sốt

Tên biệt dược Efferagan

Sản phẩm của công ty Dược Laboratoire UPSA sản xuất

Xem đáp án

Chọn đáp án B