1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 11
30 câu hỏi
Căn cứ để xây dựng danh mục sản phẩm của công ty trong lĩnh vực dược phẩm đảm bảo chiến lược phát triển danh mục sản phẩm là:
Nhu cầu của khách hàng
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Mô hình bệnh tật
Hệ thống khám chữa bệnh
Chọn đáp án C
Tiêu chuẩn phải đạt hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tại Việt Nam là:
GDP- WHO
GLP - WHO
GMP - WHO
GMP - ASEAN
Chọn đáp án C
Đặc điểm của nhà phân phối trung gian trong chiến lược phân phối chọn lọc là:
số lượng lớn.
Một số nhà phân phối tốt trong một khu vực.
Duy nhất một nhà phân phối trung gian.
Nhà phân phối trung gian được lựa chọn là có chi phí rẻ nhất.
Chọn đáp án B
Một trong những vai trò của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là:
Thúc đẩy tiến trình lựa chọn thuốc của bác sĩ
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm
Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp
Đẩy mạnh việc bán hàng
Chọn đáp án A
Sản phẩm chung của các công ty dược được phân loại theo các yếu tố mở rộng là:
Thuốc với cùng hoạt chất, điều trị cùng một nhóm bệnh
Thuốc với cùng tác dụng dược lý
Thuốc với cùng cấu trúc hóa học
Thuốc với cùng mức giá bán
Chọn đáp án A
Để tiến hành quảng cáo, bước thứ tư của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải quyết định là:
Mục tiêu quảng cáo
Thông tin quảng cáo
Ngân sách quảng cáo
Phương tiện truyền tin
Chọn đáp án D
Các công cụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là:
Quảng cáo, PR, kích thích tiêu thụ, bán hàng cá nhân
Hội thảo, khuyến mãi, tặng quà
PR, khuyến mãi, trình dược viên
Giới thiệu, chiết khấu, trình diễn sản phẩm
Chọn đáp án A
Công ty Traphaco có chương trình tặng quà là một hộp Boganic cho các nhà thuốc có đặt đơn hàng giá trị từ một triệu đồng trở' lên, chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty đang sử dụng là:
Kéo
Đẩy
Kéo và đẩy
Đẩy và kéo
Chọn đáp án B
Nhóm phương tiện quảng cáo của Marketing dược được sử dụng phổ biến và được đánh giá có hiệu quả cao là:
Nhóm phương tiện điện tử
Nhóm phương tiện in ấn
Nhóm phương tiện ngoài trời
Nhóm phương tiện khác
Chọn đáp án A
Các hoạt động xúc tiến trong marketing dược mà các công ty nhỏ có tài chính hạn chế thường lựa chọn sử dụng là:
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Chiết khấu, khuyến mại
Quảng cáo, tuyên truyền
Chọn đáp án A
Chiến lược giá dược phẩm giúp cho doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và giữ vững thị phần là:
Chiến lược giá linh hoạt
Chiến lược một giá
Chiến lược giá hớt váng
Chiến lược giá ngự trị
Chọn đáp án D
Ba yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chính sách giá của doanh nghiệp là:
Cung, cầu và phân phối
Cung, cầu và sản phẩm
Cung, cầu và môi trường
Cung, cầu và giá bán
Chọn đáp án C
Một trong những mục đích của chiến lược giá xâm nhập trong chính sách giá dược phẩm là:
Tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm
Tối đa hóa doanh số bán trên tất cả sản phẩm
Hạn chế đối thủ cạnh tranh qua mức giá cao
Đẩy sản phẩm ra thị trường càng nhiều càng tốt
Chọn đáp án D
Theo bản chất của marketing, một trong các khái niệm của nhu cầu thị trường là:
Bản năng của con người
Mong muốn
Doanh nghiệp
Tiếp thị
Chọn đáp án B
Một trong những vai trò của marketing trong phát triển sản phẩm ngành dược là:
Nghiên cứu thị trường
Phát triển thị trường
Xâm nhập thị trường
Chiếm lĩnh thị trường
Chọn đáp án A
Điều kiện để tồn tại các hoạt động của marketing là quá trình:
Tự sản xuất
Mong muốn (wants)
Suy nghĩ
Trao đổi.
Chọn đáp án D
Công ty B đưa ra chính sách đối với sản phẩm Clamoxyl Sac 250mg cho mỗi nhà thuốc là: Mua 20 hộp được tặng 03 hộp trong thời hạn từ 15/10/2002 đến 18/10/2002. Hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty áp dụng trong tình huống này là:
Kích thích tiêu thụ
Bán hàng cá nhân
Tuyên truyền
Quảng cáo
Chọn đáp án A
Marketing là danh động từ của “Market” được hiểu với nghĩa là:
Bán hàng trên thị trường
Trao đổi trên thị trường
Giao dịch trên thị trường
Làm thị trường
Chọn đáp án D
Một trong những mục tiêu của chính sách giá của doanh nghiệp là:
Tạo ra nhiều sản phẩm mới
Bảo vệ khu vực thị trường đã chiếm lĩnh
Đưa sản phẩm đến nhiều nơi
Giảm giá bán của sản phẩm
Chọn đáp án B
Đối tượng sử dụng thuốc nhiều hơn so với đối tượng khác theo nghiên cứu về tuổi tác là:
BNgười già và trung niên
Trẻ sơ sinh và trung niên
Trẻ em và độ tuổi lao động
Người già và trẻ em
Chọn đáp án D
Đích đến kênh phân phối dược phẩm là:
Nhà thuốc, quầy thuốc.
Khoa Dược bệnh viện.
Công ty dược địa phương.
Nhà thuốc, quầy thuốc, cơ sở y tế hợp pháp.
Chọn đáp án D
Aspirin ban đầu được sử dụng để giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Sau này, công ty Bayer đã bổ sung thêm công dụng mới cho Aspirin là chống kết tập tiểu cầu, dự phòng huyết khối tĩnh mạch. Chiến lược sản phẩm áp dụng với thuốc Aspirin là:
Phát triển sản phẩm mới cải tiến
Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn
Phát triển sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển sản phẩm theo chiều dài
Chọn đáp án A
Công cụ chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty Pfizer nên áp dụng cho thuốc Zoloft - thuốc về chuyên khoa thần kinh của công ty Pfizer, để xúc tiến cho sản phẩm này hiệu quả là:
Quảng cáo
Khuyến mãi
Giảm giá
Bán hàng cá nhân
Chọn đáp án D
Những nỗ lực của các doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng nhớ, mua sản phẩm cũng như hiểu rõ hơn về doanh nghiệp được gọi là:
Quảng cáo
Xúc tiến
Tuyên truyền
Quảng bá
Chọn đáp án B
Số lượng thuốc phụ nữ sử dụng so với nam giới theo nghiên cứu về giới tính trong marketing dược là:
Nhiều hơn
ít hơn
Bằng nhau
ít hơn hoặc bằng
Chọn đáp án B
Các hoạt động marketing do các cơ quan chính phủ thực hiện nhằm định hướng phát triển thị trường chung cả nước căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động được gọi là:
Marketing trong kinh doanh (Business Marketing)
Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing)
Marketing vi mô (Micro Marketing)
Marketing vĩ mô (Macro Marketing)
Chọn đáp án A
Quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những người khác được gọi là:
Marketing
Thị trường
Xúc tiến
Tiếp thị
Chọn đáp án D
Chức năng marketing nhằm hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chiến lược, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích mô
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing
Chọn đáp án A
Lý do công ty dược phẩm Hậu Giang có sản phẩm Haginat 500mg (Cefuroxime 500mg) không lựa chọn kênh phân phối cấp 0 là:
Khó kiểm soát chất lượng thuốc.
Không lưu thông kịp thời đến tay nguời bệnh.
Thuốc kê đơn.
Mất lợi thế cạnh tranh.
Chọn đáp án C
Các yếu tố bản chất cốt lõi của sản phẩm cấu thành nên một đơn vị sản phẩm là:
Lợi ích cơ bản
Giá trị tăng thêm
Giá trị kỳ vọng
Lợi ích bổ sung
Chọn đáp án A








