1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 35
30 câu hỏi
Hình ảnh gợi ý tràn dịch màng ngoài tim trên phim X quang là:
Bóng tim to hình tam giáC.
Bóng tim không đậA.
Bóng tim to tương phản với không thay đổi mạch rốn phổi.
Bóng tim to tương xứng với thay đổi mạch rốn phổi.
Bóng tim bị biến dạng
Chọn đáp án E
Trong bệnh lý tâm phế mạn ta thường thấy:
Tim trái to.
Tim phải to.
Tim to toàn bộ.
Động mạch phổi giãn và nhĩ trái to.
Động mạch chủ giãn và thất trái lớn.
Chọn đáp án B
Cơ chế ứ trệ tuần hoàn phổi trong hẹp van hai lá là tăng áp mạch phổi:
Hậu mao mạch hoặc hỗn hợp.
Tiền mao mạch.
Tăng tưới máu.
Tất cả đều đúng.
Tất cả đều Sai.
Chọn đáp án A
Dấu hiệu gợi ý của hẹp eo động mạch chủ là:
Hình ngấn lõm ở quai động mạch chủ
Thất trái to
Hình khuyết bờ dưới xương sườn
Tăng huyết áp chi trên và giảm huyết áp chi dưới trên lâm sành.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án E
Phình động mạch chủ có thể gặp ở:
Đoạn ngực lên.
Đoạn nganh.
Đoạn ngực xuốnh.
Đoạn bụnh.
Tất cả các đoạn.
Chọn đáp án E
Phương pháp CĐHA tốt nhất hiện nay trong chẩn đoán phình động mạch chủ là:
Siêu âm đen-trắnh.
Siêu âm Doppler màu.
Chụp mạch máu
Chụp cắt lớp vi tính nhiều lát cắt
Chụp cộng hưởng từ
Chọn đáp án E
Ba hội chứng kinh điển của rối loạn tưới máu phổi gặp trong bệnh tim là:
Tăng tưới máu, giảm tưới máu, tăng cung lượng
Tăng tưới máu, giảm tưới máu, tăng sức cản
Tăng áp động mạch phổi tiền mao mạch, hậu mao mạch, tăng sức cản
Tăng độ cản quang, giảm độ cản quang, rối loạn phân bố tưới máu
Tăng độ cản quang, giảm độ cản quang, ứ trệ tuần hoàn
Chọn đáp án E
Tăng lưu lượng máu qua phổi có thể thấy:
Phổi mờ, rốn phổi giãn, phân bố tưới máu bình thường
Tăng khẩu kính các nhánh động mạch phổi, rốn phổi giãn, phân bố lại tưới máu
Phổi sáng, rốn phổi giãn, phân bố lại tưới máu
Ứ trệ ở đáy phổi
Động mạch phổi giãn và nhĩ trái to
Chọn đáp án A
Giảm lưu lượng máu qua phổi có thể thấy:
Rốn phổi nhỏ, mạch phổi thưa, phổi sáng
Phổi bình thường, mạch phổi thưa
Phân bố lại tưới máu
Phổi có những đám sáng bất thường
Phổi quá sáng, giãn phế nanh.
Chọn đáp án B
Tăng lưu lượng máu qua phổi thường gặp trong các trường hợp sau:
Hở động mạch chủ, hở van hai lá
Các bệnh tim có shunt trái-phải như còn ống động mạch, thông liên nhĩ, thông liên thất
Hở động mạch phổi, tứ chứng Fallot
Bệnh phổi nhiễm trùng, khối u tân sinh ở phổi
Truyền dịch
Chọn đáp án B
Giảm lưu lượng máu qua phổi thường gặp trong trường hợp sau:
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Hẹp động mạch chủ
Hở van động mạch phổi
Hẹp động mạch phổi
Chọn đáp án E
Tăng áp lực tiền mao mạch phổi là:
Tăng áp động mạch phổi do bệnh phổi mạn tính
Tăng áp động mạch phổi do hở van động mạch phổi
Tăng áp động mạch phổi do hẹp van hai lá
Tăng áp động mạch phổi do shunt trái-phải
Tăng áp động mạch phổi do u chèn
Chọn đáp án A
Tim hình “đầu voi” thường gợi ý giai đoạn muộn của bệnh:
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Hẹp động mạch phổi
Còn ống động mạch
Hẹp van hai lá
Chọn đáp án D
Bờ trái có hình 4 cung có nghĩa là;
Nút động mạch chủ nổi rõ
Thân động mạch phổi nổi rõ
Rốn phổi giãn lớn
Mỏm tim nâng cao
Xuất hiện cung của tiểu nhĩ trái hoặc nhĩ trái và cung động mạch phổi nổi rõ
Chọn đáp án E
Trong bệnh hẹp van hai lá buồng tim nào bị ảnh hưởng trước tiên
Nhĩ phải
Thất phải
Nhĩ trái
Thất trái
Tất cả các buồng tim
Chọn đáp án C
Hiện nay các kỹ thuật hình ảnh học tiến bộ như siêu âm Doppler màu, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, chụp mạch giữ vai trò chủ đạo trong khảo sát tim mạch. Phim X quang tim-phổi không còn cần thiết nữa để đánh giá một bệnh tim nào đó.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Các bệnh tim bẩm sinh hoặc mắc phải khi đã có biểu hiện bất thường trên phim tim-phổi thì thường đã ở giai đoạn muộn của bệnh.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Có thể dựa vào một vài hình ảnh bóng tim bất thường “có tính chất đặc hiệu” trên một phim tim-phổi để xác định chẩn đoán một bệnh tim nào đó.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Bóng tim “hình hia” có nghĩa là tứ chứng FalloE.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Bóng tim “hình đầu voi” luôn luôn gặp trong còn ống động mạch.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Với sự có mặt của siêu âm, cắt lớp vi tính. ..thì phim tim-phổi tư thế nghiêng (với thực quản cản quang) và các tư thế chếch hầu như không còn được chỉ định nữa để đánh giá các buồng tim và mạch máu lớn, trong khi tư thế thẳng vẫn cần thiếE.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Trong trường hợp bóng tim to toàn bộ trên phim X quang, chỉ cần dựa vào biểu hiện rối loạn tưới máu phổi kèm theo hay không cũng đủ để phân biệt giữa suy tim và tràn dịch màng ngoài tiC.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Có thể phân biệt được giữa hẹp đơn thuần,hoặc hở đơn thuần, hoặc hẹp hở phối hợp, của van hai lá đơn thuần, hoặc của van động mạch chủ đơn thuần, hoặc của cả hai van phối hợp, bằng cách phân tích một cách tỉ mỉ các biểu hiện gián tiếp trên phim X quang tim-phổi.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Siêu âm tim là rất nhạy và rất đặc hiệu đối với tràn dịch màng ngoài tim, không thể nào nhầm lẫn đượC.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Phình động mạch chủ ngực khó phân biệt với khối u trung thất trên phim X quang, khi nghi ngờ cần phải chỉ định chụp cắt lớp vi tính, hoặc chụp cộng hưởng từ hoặc chụp mạch.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Hiện nay, siêu âm tim và đặc biệt siêu âm tim gắng sức, kết hợp với điện tim, là phương pháp hữu hiệu và tiện lợi nhất để tầm soát (screoning) bệnh mạch vành.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Sự phát triển của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính nhiều lát cắt (multislice) hiện nay đã giảm bớt chỉ định nhưng không thay thế được chụp động mạch vành.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Siêu âm qua thực quản giúp nghiên cứu tốt và được chỉ định rộng rãi trong tất cả các trường hợp có phình động mạch chủ ngực đoạn xuốnh.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Trong khảo sát phình động mạch, cộng hưởng từ không đánh giá được vôi hoá thành mạch.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Trong khảo sát phình động mạch, chụp mạch máu khó phát hiện huyết khối bám hoặc trong thành mạch, xơ hoá quanh túi phình và có thể âm tính giả hoặc dương tính giả khi có bóc tácC.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A








