100 câu trắc nghiệm Tổ hợp - Xác suất cơ bản (P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Tổ hợp - Xác suất cơ bản (P4)

A
Admin
ToánLớp 1154 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn 4 học sinh nam và 2 học sinh nữ tham gia vào đội xung kích của trường. Số cách lựa chọn của giáo viên chủ nhiệm là :

 

4!.2!.

Xem đáp án

Việc lựa chọn tiến hành theo hai bước (công đoạn) sau:

Bước 1: Chọn 4 học sinh nam từ 25 học sinh nam của lớp.

Số cách chọn này bằng số các tổ hợp chập 4 của 25, bằng   cách.

Bước 2: Chọn 2 học sinh nữ từ 15 học sinh nữ của lớp.

Số cách chọn này bằng số các tổ hợp chập 2 của 15, bằng  C152cách.

Theo quy tắc nhân, số cách lựa chọn của giáo viên là:  C254.  C152 =   1328250cách.

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người, gồm 12 nam và 3 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách phân công đội thanh niên tình nguyện đó về giúp đỡ ba tỉnh miền núi, sao cho mỗi tỉnh có 4 nam và 1 nữ ?

207900

119750400

756756

252252

Xem đáp án

Bước 1: Chọn 4 nam và 1 nữ về tỉnh thứ nhất, có Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người, gồm 12 nam và 3 nữ (ảnh 1)  cách.

Bước 2: Chọn 4 nam từ 8 nam còn lại, 1 nữ từ 2 nữ còn lại về tỉnh thứ hai, có  Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người, gồm 12 nam và 3 nữ (ảnh 2) cách.

Bước 3: Phân công 4 nam còn lại và 1 nữ còn lại về tỉnh thứ 3, có 1 cách.

Vậy theo quy tắc nhân, số cách phân công sẽ là: Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người, gồm 12 nam và 3 nữ (ảnh 3)  = 207900.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 20 nam và 26 nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự gồm 3 người. Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu: Trong ban cán sự có ít nhất một nam

12580

12364

12462

12561

Xem đáp án

Có   cách chọn ba học sinh trong lớp

Có   cách chọn ban cán sự không có nam (ta chọn nữ cả)

Do đó, có   =12580 cách chọn ban cán sự trong đó có ít nhất một nam được chọn.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 20 nam và 26 nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự gồm 3 người. Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu: Trong ban cán sự có cả nam và nữ.

11440

11242

24141

53342

Xem đáp án

Số cách chọn 3 người bất kì từ 46 người là  C463

Có   cách chọn ban cán sự không có nam

C203  cách chọn ban cán sự không có nữ.

Vậy có  =11440 cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau bữa tiệc, mỗi người bắt tay một lần với mỗi người khác trong phòng. Có tất cả 66 lượt bắt tay. Hỏi trong phòng có bao nhiêu người:

 

11

12

33

66

Xem đáp án

Cứ hai người sẽ có  1 lần bắt tay nên có tất cả  cái bắt tay

Theo đầu bài ta có:

Cn2=66 n!(n-2)!.2!=66n(n-1)=132 n2- n - 132 = 0 n=12 hoc n=-11(loi )n=12 (nN)  

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 7 bông hồng đỏ, 8 bông hồng vàng và 10 bông hồng trắng, mỗi bông hồng khác nhau từng đôi một. Hỏi có bao nhiêu cách lấy 3 bông hồng có đủ ba màu.

560

310

3014

319

Xem đáp án

ó 7 bông hồng đỏ, 8 bông hồng vàng và 10 bông hồng trắng,

Số cách lấy 1 bông hồng đỏ là 7 cách

Số cách lấy 1 bông hồng vàng là 8 cách

Số cách lấy 1 bông hồng trắng  là 10 cách

Do đó, số cách lấy 1  bông hồng đỏ, 1 bông hồng vàng  và 1 bông hồng trắng  là : 

 7.8.10 =  560 cách 

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm có 6 học sinh nữ và 7 học sinh nam. Có bao nhiêu cách chọn ra một tổ học tập có 5 học sinh,  trong đó có một tổ trưởng, một tổ phó, một thủ quỹ và hai tổ viên, biết rằng tổ trưởng phải là nam và thủ quỹ phải là nữ.

20790

30000

30450

24000

Xem đáp án

Ta thực hiện các công đoạn sau:

Bước 1: Chọn 1 nam trong 7 nam làm tổ trưởng, có   cách.

Bước 2: Chọn 1 nữ trong 6 nữ làm thủ quỹ, có  cách.

Bước 3: Chọn 1 tổ phó trong 11 bạn còn lại (bỏ 2 bạn đã chọn ở bước 1 và bước 2), có   cách.

Bước 4: Chọn 2 tổ viên trong 10 bạn còn lại (loại 3 bạn đã chọn ở trên), có   cách.

Theo quy tắc nhân có  cách chọn một tổ thỏa yêu cầu.

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 12 người, người ta thành lập một ban kiểm tra gồm 2 người lãnh đạo và 3 ủy viên. Hỏi có bao nhiêu cách thành lập ban kiểm tra?

1800

7920

7200

5400

Xem đáp án

Số cách chọn 2 lãnh đạo từ 12 người đã cho:  

Số cách chọn 3 ủy viên từ 10 người còn lại:  

Tổng số cách thành lập ban kiểm tra .  

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có 30 học sinh gồm 12 học sinh nam, 18 học sinh nữ, cần chọn ra 5 học sinh gồm cả nam và nữ đi thi giới thiệu sách. Hỏi có bao nhiêu cách chọn để trong đó có ít nhất 3 nữ?

9800

90576

92760

54600

Xem đáp án

Trường hợp 1: Chọn 3 nữ, 2 nam  cách chọn

Trường hợp 2: Chọn 4 nữ, 1 nam có   cách chọn

Do đó có  cách chọn.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp bi có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Có bao nhiêu cách để lấy được 4 viên bi từ hộp sao cho trong 4 viên bi lấy được số bi đỏ lớn hơn số bi vàng?

125

275

160

270

Xem đáp án

Các trường hợp lấy được 4 bi trong đó số bi đỏ lớn hơn số bi vàng như sau:

*TH1: Số bi lấy được không có bi vàng:

- lấy 4 bi đỏ: Có   cách

- Lấy 1 bi đỏ, 3 bi xanh có   cách.

- Lấy 2 bi đỏ, 2 bi xanh có   cách.

- Lấy 3 bi đỏ, 1 bi xanh có   cách.

*TH2: 4 bi lấy được có đúng  1 bi vàng

- Lấy 2 bi đỏ, 1 bi vàng, 1 bi xanh có   cách.

- Lấy 3 bi đỏ, 1 bi vàng có  cách.

Vậy số cách là:

 

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội tuyển học sinh giỏi của một trường gồm 18 em, trong đó có 7 học sinh khối 12, 6 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối10. Hỏi có bao nhiêu cách cử 8 học sinh đi dự đại hội sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn?

137123

31768

37100

41811

Xem đáp án

Số cách chọn 8 học sinh gồm hai khối là phần bù của cách chọn 8 học sinh đi dự đại hội sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn.( chú ý  mỗi khối đều có ít hơn 8 học sinh).

Số cách chọn 8 học sinh từ hai khối là:  .

Số cách chọn 8 học sinh bất kì là:  

Số cách chọn thỏa yêu cầu bài toán: 

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trường có 4 học sinh giỏi lớp 12, 3 học sinh giỏi lớp 11 và 5 học sinh giỏi lớp 10. Cần chọn 5 học sinh giỏi để tham gia một cuộc thi với các trường khác sao cho khối 12 có 3 em và mỗi khối 10, 11 có đúng 1 em. Vậy số tất cả các cách chọn là:

50

60

80

90

Xem đáp án

Chọn 3 học sinh lớp 12 có   cách

Chọn 1 học sinh lớp 11 có  cách

Chọn 1 học sinh lớp 10 có   cách.

 Do đó có   cách chọn.

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một đa giác đều có 44 đường chéo, thì số cạnh của đa giác là:

11

10

9

8

Xem đáp án

Cứ hai đỉnh của đa giác n (n N; n > 2) đỉnh tạo thành một đoạn thẳng ( bằng tổng số cạnh đa giác và số đường chéo).

Đa giác n đỉnh thì có n cạnh.

Khi đó số đường chéo là: ( bằng tổng số đoạn thẳng nối 2 điểm bất kì  trừ đi số cạnh).

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của một đa giác đều 15 cạnh?

78

455

1320

45

Xem đáp án

Đa giác này có 15 cạnh nên có 15 đỉnh.

Cứ nối 3 đỉnh với nhau cho ta 1 tam giác

Suy ra số tam giác thỏa mãn chính là  tổ hợp chập 3 của 15 đỉnh hay  

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt là:

50

100

120

45

Xem đáp án

Cứ hai đường thẳng phân biệt cắt nhau tối đa tại 1 điểm nên số giao điểm tối đa của n đường thẳng phân biệt là  .

 Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt là   

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:

121

66

132

54

Xem đáp án

Đa giác đã cho có 12 cạnh nên có 12 đỉnh.

Nối 2 đỉnh của đa giác sẽ tạo thành một đoạn thẳng (bằng tổng số  cạnh đa giác và số  đường chéo).

Tổng số đoạn  thẳng nối 2 điểm bất kì là :C122= 66 đoạn

Do đó,  số đường chéo là 66-12=54.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình đa giác lồi 12 đỉnh. Tính số giao điểm của các đường chéo mà giao điểm đó nằm trong đa giác (không tính các đỉnh của đa giác).

495

2145

66

325

Xem đáp án

Với mỗi bộ 4 đỉnh của đa giác ta có đúng hai đường chéo của đa giác mà giao điểm của chúng nằm trong đa giác.

Do đó số giao điểm cần tìm là  .

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song ab. Trên đường thẳng a cho 6 điểm phân biệt, trên đường thẳng b cho 8 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu tam giác có các đỉnh là các điểm đã cho trên hai đường ab.

364

420

288

210

Xem đáp án

Các tam giác trên có hai loại:

+ Loại 1: Gồm các tam giác có 2 đỉnh điểm nằm trên a, 1 đỉnh nằm trên b. Số tam giác thuộc loại này là  

+ Loại 2: Gồm các tam giác có 1 đỉnh điểm nằm trên a, 2 đỉnh nằm trên b. Số tam giác thuộc loại này là 

Vậy theo quy tắc cộng, số tam giác cân tìm là:  120 + 168 = 288.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau. Trên d1 có 10 điểm phân biệt, trên d2 có n điểm phân biệt n2  . Biết có 2800 tam giác có đỉnh là các điểm nói trên. Tìm n?

20

21

30

32

Xem đáp án

Tam giác cần lập thuộc hai loại

Loại 1: Tam giác có một đỉnh thuộc d1 và hai đỉnh thuộc d2. Loại này có  tam giác.

Loại 2: Tam giác có một đỉnh thuộc d2 và hai đỉnh thuộc d1. Loại này có  tam giác.

Theo bài ra ta có:

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển (1+30)20 với số mũ tăng dần, hệ số của số hạng đứng chính giữa là:

39C209

312C2012

311C2011

310C2010

Xem đáp án

Ta có  

Số hạng đứng chính giữa ứng với k=10.

Suy ra hệ số của số hạng đứng chính giữa là .

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển (x-y)11, hệ số của số hạng chứa x8y3 là:

Xem đáp án

Ta có

.

Số hạng chứa x8y3 ứng với

.

Suy ra hệ số của số hạng chứa  là .

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số Cn0-Cn1+Cn2-....+(-1)n.Cnn có giá trị bằng:

0 nếu n chẵn

0 nếu n lẻ

0 nếu n hữu hạn

0 trong mọi trường hợp

Xem đáp án

Ta có

 

Cho

.

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tổng A= C71+C72+....+C77 bằng:

255

63

127

31

Xem đáp án

Xét khai triển   (*).

Với x=1; n=7 thay vào biểu thức (*) ta được

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển (x-2)100=a0+a1x1+....+a100x100. Hệ số của a97  là:  

1.293.600

−1 293 600

Xem đáp án

Xét khai triển

Hệ số của a97 ứng với k=3
 suy ra hệ số đứng trước  x97  là  a97=  C1003.  (-2)3 =  - 1 293 600 .

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên dương bé nhất n sao cho trong khai triển  (x +1)có hai hệ số liên tiếp có tỉ số là 7/15.

20

21

22

23

Xem đáp án

Xét khai triển:  

Suy ra:  

Chọn B