100 câu trắc nghiệm Tổ hợp - Xác suất cơ bản (P3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Tổ hợp - Xác suất cơ bản (P3)

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số chẵn gồm bốn chữ số đôi một khác nhau được lập từ các số 0;1;2;4;5;6;8 .

420

460

500

520

Xem đáp án

Vì x  là số chẵn nên d {0,2,4,6,8}

TH1: d = 0 có 1 cách chọn . a {1,2,4,5,6,8} \ {d}

Với mỗi cách chọn d ta có 6 cách chọn a {1,2,4,5,6,8}

Với mỗi cách chọn a;d ta có 5 cách chọn b {1,2,4,5,6,8} \ {a}

Với mỗi cách chọn a; b; d ta có 4 cách chọn c {1,2,4,5,6,8} \ {a,b}

Suy ra trong trường hợp này có 1.6.5.4 = 120  số.

Với mỗi cách chọn d, do a0 nên ta có 5 cách chọn a {1,2,4,5,6,8} \ {d}

Với mỗi cách chọn  a; d ta có 5 cách chọn b {0;1,2,4,5,6,8} \ {a; d}

Với mỗi cách chọn a; d; b  ta có 4 cách chọn c {0; 1,2,4,5,6,8} \ {a,b; d}

Suy ra trong trường hợp này có 4.5.5.4 = 400  số.

Vậy có tất cả 120 + 400 = 520 số cần lập.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số A={1;2;3;4;5;6} có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên bé hơn 100

36

62

54

42

Xem đáp án

Các số bé hơn 100 chính là các số có một chữ số và hai chữ số được hình thành từ tập A .

* Từ tập  có thể lập được 6 số có một chữ số.

Gọi số có hai chữ số có dạng   với a;b{1; 2; 3; 4;5; 6}

Trong đó:

Có 6 cách chọn a. 

Có 6 cách chọn b.

Như vậy, ta có 6.6=36 số có hai chữ số.

Vậy, từ A có thể lập được 36+6=42 số tự nhiên bé hơn 100

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp X={1;2;3;4;5;6} Hỏi từ X có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5 ?

120.

10

20.

36.

Xem đáp án

Ta cần đếm số các số tự nhiên dạng  , với a;b;c là các số phân biệt thuộc tập X.

Công đoạn 1: Chọn  c X, để số tự nhiên chia hết cho 5 thì chỉ có 1 cách chọn c (c = 5).

Công đoạn 2: Chọn  a ∈ X\{5} , có 5 cách.

Công đoạn 3: Chọn  b ∈ X\{5;a} , có 4 cách.

Vậy theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu là: 1.5.4 = 20 số.

  Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có 6 chữ số khác nhau và chữ số 2 đứng cạnh chữ số 3?

192

202

211

180

Xem đáp án

Đặt y=23, xét các số  trong đó a;b;c;d;e đôi một khác nhau và thuộc tập {0;1;y;4;5}.

Khi đó có 4 cách chọn a; 4 cách chọn b; 3 cách chọn c; 2 cách chọn d và 1 cách chọn e.

Theo quy tắc nhân có 4.4.3.2=96 số

Khi ta hoán vị  trong y ta được hai số khác nhau

Nên có 96.2=192 số thỏa yêu cầu bài toán.

  Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thầy giáo có 5 cuốn sách hoá; 6 cuốn sách lí và 7 cuốn sách toán; đôi một khác nhau. Thầy giáo muốn tặng 6 cuốn sách cho 6 học sinh. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách tặng nếu: Thầy chỉ muốn tặng hai thể loại.

32264

668280

123552

2233440

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thầy giáo có 5 cuốn sách hoá; 6 cuốn sách lí và 7 cuốn sách toán; đôi một khác nhau. Thầy giáo muốn tặng 6 cuốn sách cho 6 học sinh. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách tặng nếu: Thầy giáo muốn sau khi tặng xong mỗi thể loại còn lại ít nhất một cuốn.

1560

720

13363800

Tất cả sai

Xem đáp án

Có tất cả  5 + 6 + 7 = 18 quyển sách 

Số cách tặng 6 quyển sách tuỳ ý là: A186

* Số cách tặng hết sách lí 6! = 720

* Số cách tặng hết sách hoá:  ( khi đó, sẽ tặng cả 5 quyển hóa 

và thêm 1 quyển toán hoặc lí) nên có 13. 5! = 1560 cách 

* vì số quyển toán là 7 >  6 nên không xảy ra trường hợp tặng hết toán.

* Số cách tặng thỏa yêu cầu bài toán: A186-1560 - 720 = 13363800

 Chọn C

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn bốn học sinh làm tổ trưởng của 4 tổ sao cho trong 4 học sinh được chọn có cả nam  và nữ.

11076

110760

1107600

tất cả sai

Xem đáp án

Số cách chọn 4 học sinh làm 4 tổ trưởng là: 

Số cách chọn 4 học sinh làm tổ trưởng trong đó không có học sinh nữ được chọn là 

Số cách chọn 4 học sinh làm tổ trưởng trong đó không có học sinh nam được chọn là: 

Vậy số cách chọn thỏa yêu cầu bài toán: A354- ( A204+ A154) =  1107600

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A={0;1;2;3;4;5}. Có thể lập bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau?

752

160

156

240

Xem đáp án

Số tự nhiên thỏa mãn có dạng  với a,b,c,d A  và đôi một khác nhau.

TH1: d=0

Có 5 cách chọn a; 4 cách chọn b và 3 cách chọn c nên theo quy tắc nhân có  5.4.3 = 60 số.

TH2: d ≠ 0 ; d có 2 cách chọn là 2, 4

Khi đó có 4 cách chọn a( vì a khác 0 và khác d); có 4 cách chọn b và 3 cách chọn c.

Theo quy tắc nhân có: 2.4.4.3=96 số

Vậy có tất cả: 96 + 60 = 156 số.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tem thư khác nhau và 6 bì thư khác nhau. Người ta muốn chọn từ đó ra 3 tem thư, 3 bì thư và dán 3 tem thư đó lên 3 bì thư đã chọn, mỗi bì thư chỉ dán 1 tem thư. Hỏi có bao nhiêu cách làm như vậy?

200

30

300

120

Xem đáp án

Cố định 3 tem thư xếp theo hàng ngang từ trái sang phải là các vị trí 1, 2, 3.

Rõ ràng nếu có 3 bì thư thì mỗi thứ tự xếp 3 bì thư này từ trái sáng phải cũng chính là cách dán.

Số cách làm cần tìm là 

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng cho 6 điểm phân biệt A, B, C, D, E; F. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác vectơ – không, mà có điểm đầu và điểm cuối là các điểm đã cho ?

100.

120.

30.

25.

Xem đáp án

Xét tập X = {A, B, C, D, E ; F}. Với mỗi cách chọn hai phần tử của tập X và sắp xếp theo một thứ tự ta được một vectơ thỏa mãn yêu cầu

Mỗi vectơ thỏa mãn yêu cầu tương ứng cho ta một chỉnh hợp chập 2 của 6 phần tử thuộc tập X.

Vậy số các vectơ thỏa mãn yêu cầu  là:  A62 =  30    

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 sẽ ngồi trên một hàng ngang có 9 ghế. Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 9 học sinh đó sao cho mỗi học sinh lớp 12 ngồi giữa hai học sinh khối 11?

144

6 !

14400

43200

Xem đáp án

Do mỗi học sinh lớp 12 ngồi giữa hai học sinh khối 11 nên ở vị trí đầu tiên và cuối cùng của dãy ghế sẽ là học sinh khối 11.

Bước 1: Xếp 6 học sinh lớp 11 thành một hàng ngang, có 6! cách.

Bước 2: giữa 6 bạn học sinh lớp 11 có 5 khoảng trống, chọn 3 khoảng trống trong 5 khoảng trống để xếp các bạn lớp 12, có  cách( có liên quan đến thứ tự).

Theo quy tắc nhân có  cách xếp thỏa yêu cầu.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một buổi chụp ảnh của trường A, có 5 giáo viên Toán, 3 giáo viên Hóa và 1 giáo viên Vật Lí xếp thành một hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách xếp để 3 giáo viên Hóa và 1 giáo viên Vật Lí không ai cạnh nhau  

43200

356640

357120

Đáp án khác

Xem đáp án

Xếp cố định 5 giáo viên Toán trên hàng, có 5! cách xếp.

  Có tất cả 6 khoảng trống gồm khoảng trống giữa 2 giáo viên Toán và vị trí đầu hàng, cuối hàng.

Xếp 4 giáo viên còn lại vào các khoảng trống sao cho mỗi khoảng trống chỉ chứa 1 giáo viên.

   Số cách xếp 4 giáo viên này là .

Vậy số cách xếp cần tìm là:   

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 nữ và 6 nam xếp thành một hàng dọc sao cho đầu hàng và cuối hàng luôn là nữ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

362880

806400

7257600

151280

Xem đáp án

Số cách chọn 2 bạn nữ xếp ở vị trí đầu hàng và cuối hàng là:  (ở đây ta xem cách xếp 1 bạn nữ A ở đầu hàng, bạn nữ B ở cuối hàng với cách xếp bạn nữ A ở cuối hàng, bạn nữ B ở đầu hàng là khác nhau).

Lúc này, còn lại 3 bạn nữ và 6 bạn nam, số cách xếp 9 người này vào 1 hàng là: 9!.

Vậy số cách xếp thỏa yêu cầu đề là:  

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với sáu chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số khác nhau và trong mỗi số nhất thiết phải có chữ số 1?

 

204

83

24

96

Xem đáp án

+ Trước tiên ta đếm số các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho.

Gọi số có 4 chữ số là  

Có 5 cách chọn a(vì a khác 0); khi đó có  cách chọn bcd từ 5 số còn lại.

Theo quy tắc nhân có:    số.

+ Tiếp theo, số các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho mà không có mặt chữ số 1

Gọi số có 4 chữ số là  abcd

Có 4 cách chọn a(vì a khác 0); khi đó có  cách chọn bcd từ 4 số còn lại.

Theo quy tắc nhân có    số

Vậy số các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau mà nhất thiết phải có mặt số 1 là: 

300 – 96 = 204.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên: Gồm 4 chữ số

1296

2089

218

1297

Xem đáp án

Gọi số cần lập là  . Ta chọn a;b;c;d theo thứ tự sau:

a có 6 cách chọn

b có 6 cách chọn

c có 6 cách chọn

d có 6 cách chọn

Vậy có 64 = 1296 số

Chọn  A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên: Gồm 3 chữ số đôi một khác nhau

110

121

120

125

Xem đáp án

Mỗi số cần lập ứng với một chỉnh hợp chập 3 của 6 phần tử

Nên số các số thỏa mãn là:    số.

→Đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số của tập hợp A={0;1;2;3;4;5;6} lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số

14406

13353

15223

14422

Xem đáp án

Gọi  

Để lập x, ta chọn các số a;b;c;d;e theo thứ tự sau:

Chọn a: Vi a A; a 0 nên ta có 6 cách chọn a

Vì b A  và b có thể trùng với a nên với mỗi cách chọn a ta có 7 cách chọn b

Tương tự : với mỗi cách chọn a;b có  7 cách chọn c

với mỗi cách chọn a;b;c có 7 cách chọn d

với mỗi cách chọn a;b;c;d  có 7 cách chọn e

Vậy theo quy tắc nhân ta có: 6.7.7.7.7 = 14406 số thỏa yêu cầu bài toán.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số của tập hợp A={0;1;2;3;4;5;6} lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau

418

720

723

731

Xem đáp án

Gọi   .Để lập x ta chọn các số a;b;c;d theo thứ tự sau:

* Chọn a: Vì a A; a 0  nên có 6 cách chọn a

* Với mỗi cách chọn a, ta thấy mỗi cách chọn b;c;d chính là một cách lấy ba phần tử của tập A\{a} và xếp chúng theo thứ tự, nên mỗi cách chọn b;c;d ứng với một chỉnh hợp chập 3 của 6 phần tử

Suy ra số cách chọn b;c;d  là:  

Theo quy tắc nhân ta có:  số thỏa yêu cầu bài toán.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số của tập hợp A={0;1;2;3;4;5;6} lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau và là số lẻ

300

324

354

341

Xem đáp án

Gọi    là số cần lập, các chữ số đôi một khác nhau .

Vì x là số lẻ nên d có 3 cách chọn.

Với mỗi cách chọn d ta có a A \ {0;d} nên a có 5 cách chọn

Với mỗi cách chọn a;d ta có    cách chọn bc

Theo quy tắc nhân ta có:  số thỏa yêu cầu bài toán

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số của tập hợp A={0;1;2;3;4;5;6} lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau và là số chẵn.

1260

1234

1250

1235

Xem đáp án

Gọi x= abcde   là số cần lập .

Vì x là số chẵn nên e {0; 2; 4; 6}. Ta xét các trường hợp sau

* Trường  hợp 1: Nếu  e = 0 ⇒ e có 1 cách chọn

Số cách chọn  là một chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử

Số cách chọn các chữ số còn lại là   

Do đó trường hợp này có tất cả 1.A64=  360   số

*  Trường hợp 2: e 0 ⇒ e có 3 cách chọn

Với mỗi cách chọn e ta có a A \ {0;e} nên có 5 cách chọn a.

Số cách chọn các số còn lại là:  

Do đó trường hợp này có tất cả   số

Vậy có tất cả: 360 + 900 = 1260 số thỏa yêu cầu bài toán.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ gồm 12 học sinh trong đó có bạn Lan. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực trong đó phải có Lan

156

165

304

204

Xem đáp án

Chọn Lan có 1 cách chọn.

Sau khi chọn Lan, còn 11 bạn

Chọn 3 bạn còn lại từ 11 bạn còn lại có C113=  165 cách

Do đó, số cách chọn thỏa mãn đầu bài là:  1. 165 = 165 cách 

Chọn  B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một nhóm gồm 6 nam và 5 nữ cần chọn ra 4 người trong đó có ít nhất một nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy ?

75

330

315

325

Xem đáp án

+ Số cách chọn 4 người bất kỳ từ nhóm người đó là  

+ Số cách chọn 4 người từ nhóm đó mà không có nữ nào là 

Vậy số cách chọn bốn người từ nhóm đó mà trong đó có ít nhất một nữ là: 330 – 15 = 315.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bình đựng 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên ra 2 viên. Có bao nhiêu cách lấy được 2 viên cùng màu?

18

9

22

4

Xem đáp án

Số cách lấy hai viên bi cùng màu đỏ là  C42   .

Số cách lấy hai viên bi cùng màu xanh là  .

Như vậy số cách lấy dc hai viên bi cùng màu là  cách.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội thanh niên xung kích của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp C. Cần chọn 4 học sinh từ đội thanh niên xung kích trên đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá hai trong ba lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?

495

252

225

320

Xem đáp án

Ta đếm số cách chọn 4 học sinh từ đội xung kích mà thuộc cả 3 lớp ở trên.

Phương án 1: Chọn 2 học sinh lớp A, 1 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C.

Số cách chọn trong trường hợp này là .

Phương án 2: Chọn 1 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C.

Số cách chọn trong trường hợp này là  .

Phương án 3: Chọn 1 học sinh lớp A, 1 học sinh lớp B và 2 học sinh lớp C.

Số cách chọn trong trường hợp này là .

Theo quy tắc cộng thì số cách chọn 4 học sinh thuộc đủ cả ba lớp là 120 + 90 + 60 = 270.

Trong khi số cách chọn 4 học sinh bất kỳ từ đội xung kích là .

Vậy số cách chọn 4 học sinh mà các học sinh không thuộc quá hai lớp là 495 -270 =225.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 9 câu hỏi dễ, 7 câu hỏi trung bình và 4 câu hỏi khó cần chọn ra 10 câu để làm đề kiểm tra trắc nghiệm sao cho trong đề phải có đủ cả ba loại câu hỏi dễ, trung bình và khó. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra như vậy ?

176451

184756

16756

92378

Xem đáp án

Số cách chọn ra 10 câu hỏi bất kỳ trong số 20 câu hỏi đã cho là .

+ Tiếp theo ta đếm số cách chọn ra 10 câu hỏi mà không có đủ cả ba loại câu hỏi ở trên:

Phương án 1: Trong 10 câu hỏi chọn ra chỉ bao gồm câu hỏi dễ và trung bình:  cách.

Phương án 2: Trong 10 câu hỏi chọn ra chỉ bao gồm câu hỏi dễ và khó:  cách.

Phương án 1: Trong 10 câu hỏi chọn ra chỉ bao gồm câu hỏi trung bình và khó:  cách.

Từ đó suy ra số lượng đề thỏa mãn yêu cầu có thể lập được là:

 

Chọn A.