
20 câu hỏi
0,28 μm.
0,24 μm.
0,21 μm.
0,12 μm.
Đáp án: D
Ta có : λ = 0,3μm = λ0/2
=> ℇ = hc/λ = 2hc/λ0 = 2A
Áp dụng phương trình Anhxatnh
→ Wđ = hc/λ – A = A
Để các quang êlectron có vận tốc ban đầu cực đại là 2V m/s thì Wđ' = 4Wđ = 4A
=> ℇ' = hc/λ’ = hc/λ0 + Wđ’= 5A
=>λ' = λ0/5 = 0,6/5 = 0,12 μm.
v1/v2 = 4.
v1/v2 = 1/2.
v1/v2 = 2.
v1/v2 = 1/4.
Đáp án: B
+) λ1 = λ0/3
→ ε1 = hc/λ = 3A => Wđ1 = 2A
+) λ2 = λ0/9
→ε2 = hc/λ2 = 9A => Wđ2 = 8A
=> Wđ1/Wđ2 = 1/4 => v1/v2 = 1/2
2,76 V.
0,276 V.
– 2,76 V.
– 0,276 V.
Đáp án: A
Ta có: ε = hc/λ = hc/λ0 + e.Umax (Umax là điện thế cực đại của quả cầu)
=> 6,625.10-31.3.108/(0,18.10-6) = 6,625.10-31.3.108/(0,3.10-6) + 1,6.10-19.Umax
=> Umax = 2,76 V.
7/8.
2.
6/9.
6/7.
Đáp án: A
Theo phương trình Anhxtanh ta có:


![]()

= 1/9 (do )
(2λ1.λ2)/(λ1 + λ2).
λ1.λ2/2(λ1 + λ2).
(λ1 + λ2)/2.
√(λ1.λ2).
Đáp án: A
Ta có:
A1 = hc/λ1; A2 = hc/λ2
Mặt khác:
2V1
2,5V1
4V1
3V1
Đáp án: A

![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
0,67.1016 Hz.
1,95.1016Hz.
1,45.1015Hz.
1,67.1015Hz.
Đáp án: D
Ta có:
Nhân 4 với phương trình (1) rồi trừ đi ta được:
274 km
6 km
27 km
470 km
Đáp án: A
Năng lượng mà mắt nhận được trong 1s là:
Mà năng lượng của chùm sáng mắt người nhận được trong 1s là:
W = 80.hc/λ
Suy ra:
Đáp án: C
Ta có A = hc/λ0 = h.f0
→ f0 = 5,772.1014 Hz
Bức xạ điện từ có thành phần điện trường biến thiên có tần số f ≥ f0 sẽ gây ra được hiện tượng quang điện ở Li.
Chọn C vì:
f = 1.1015Hz > f0 = 5,772.1014 Hz.
783km/h
783km/s
850km/h
850km/s
Đáp án: B
Ta có:
Lấy phương trình (2) trừ đi (1) ta được:
0,27%
1,12%
0,19%
1,14%
Đáp án: A
- Số êlectron bật ra khỏi catôt trong 1 giây:
- Số phôtôn chiếu tới kim loại trong mỗi giây:
Hiệu suất lượng tử H bằng tỉ số giữa số quang êlectron bứt ra trong mỗi giây và số phôtôn chiếu tới kim loại trong mỗi giây.
39,5oC
42,5oC
41,5oC
49,5oC
Đáp án: D
Gọi n là số êlectron đập vào mặt đối catôt trong một phút, ta có:
Động năng cực đại của một êlectron :
Nhiệt độ của đối catôt nóng lên do số electron n’ không tạo ra tia Rơn-ghen truyền hoàn toàn động năng của mình cho đối catôt. Theo đề bài chỉ có 1% số êlectron đập vào bề mặt đối catôt là tạo ra tia Rơn-ghen, do đó n’ = 0,99n = 37,125.1016 electron. Sau một phút nhiệt độ đối catôt nóng thêm Dt, xác định bởi phương trình:
Hay:
Tăng 1V.
Tăng 0,8V.
Giảm 2V.
Giảm 0,8V.
Đáp án: A






![]()
![]()
Đáp án: C
Từ phương trình Anhxtanh ta có:



1,92 eV
1,12 eV
2,12 eV
1,67 eV
Đáp án: A
Ta có:
Theo điều kiện bài toán:
Suy ra:
3v
9v
6v
36v
Đáp án: A
Lực Cu - lông giữa hạt nhân với electron đóng vai trò là lực hướng tâm.



3,5.1014 hạt e
2,5.1014 hạt e
4,5.1014 hạt e
1,5.1014 hạt e
Đáp án: B
Điện lượng chuyển qua tế bào quang điện trong một giây:
Số êlectron bật ra khỏi catôt trong 1 giây:
Vmax = 2,125V.
Vmax = 2,55V.
Vmax = 2,45V.
Vmax = 2,235V
Đáp án: D





1,5eV
1,4eV
2eV
2,208.10-19J
Đáp án: D
r = 2cm.
r = 1,5cm.
r = 1,44cm.
Đáp án: B
Khi đi vào từ trường mà () thì quang electron chuyển động tròn đều.
Lực Lo - ren - xơ là lực hướng tâm:
Do:
Tính v0max từ công thức Anh-xtanh:
Thay số, ta được:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















