100 câu trắc nghiệm Lượng tử ánh sáng cơ bản (P2)
21 câu hỏi
Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400nm vào catôt của một tế bào quang điện, được làm bằng Na. Giới hạn quang điện của Na là 0,50m. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
3.28.m/s
4,67.m/s
5,45.m/s
6,33.m/s
Đáp án B
Áp dụng công thức Anh-xtanh
Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330m. Để triệt tiêu dòng quang điện cần một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là
1,16eV.
1,94eV.
2,38eV.
2,72eV.
Đáp án C
Áp dụng công thức Anh-xtanh , ta suy ra A = 2,38eV
Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330m. Để triệt tiêu dòng quang điện cần một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là
0,521m.
0,442m.
0,440m.
0,385m.
Đáp án A
Áp dụng công thức Anh-xtanh suy ra .
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,276m vào catôt của một tế bào quang điện thì hiệu điện hãm có giá trị tuyệt đối bằng 2V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là
2,5eV.
2,0eV.
1,5eV.
0,5eV
Đáp án A
Đổi sang đơn vị eV ta được A = 2,5eV
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,5m vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,66m. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
2,5.m/s.
3,7.m/s.
4,6.m/s.
5,2.m/s.
Đáp án C
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,5m vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,66m. Hiệu điện thế cần đặt giữa anôt và catôt để triệt tiêu dòng quang điện là
0,2V.
-0,2V.
0,6V.
-0,6V
Đáp án D
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,20m vào một quả cầu bằng đồng, đặt cô lập về điện. Giới hạn quang điện của đồng là 0,30m. Điện thế cực đại mà quả cầu đạt được so với đất là
1,34V.
2,07V.
3,12V.
4,26V.
Đáp án B
Áp dụng công thức Anh-xtanh đối với quả cầu cô lập về điện có điện thế cực đại là , ta suy ra Vmax = 2,07V.
Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là = 0,30m. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là
1,16eV.
2,21eV.
4,14eV.
6,62eV.
Đáp án C
Công thoát kim koại làm catôt là
Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng vào catôt của một tế bào quang điện. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là . Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
9,85.m/s.
8,36.m/s.
7,56.m/s.
6,54.m/s.
Đáp án A
Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng vào catôt của một tế bào quang điện. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là . Hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện là
= - 1,85V.
= - 2,76V.
= - 3,20V.
= - 4,25V.
Đáp án B
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát là 2,2eV. Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bước sóng . Để triệt tiêu dòng quang điện cần đặt có một hiệu điện thế hãm = 0,4V. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là
0,4342.m.
0,4824.m.
0,5236.m.
0,5646.m.
Đáp án D
Ta có:
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát là 2,2eV. Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bước sóng . Để triệt tiêu dòng quang điện cần đặt có một hiệu điện thế hãm = 0,4V. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
3,75.m/s.
4,15.m/s.
3,75.m/s.
4,15.m/s
Đáp án A
Ta có:
Thay số ta được = 3,75.m/s
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát là 2,2eV. Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bước sóng . Để triệt tiêu dòng quang điện cần đặt có một hiệu điện thế hãm = 0,4V. Tần số của bức xạ điện từ là
3,75.Hz.
4,58.Hz.
5,83.Hz.
6,28.Hz.
Đáp án D
Áp dụng công thức Anh-xtanh , suy ra f = 6,28.Hz
Công thoát của kim loại Na là 2,48eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36m vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
5,84.m/s.
6,24.m/s.
5,84.m/s.
6,24.m/s.
Đáp án A
Áp dụng công thức Anh-xtanh
= 5,84.105m/s
Công thoát của kim loại Na là 2,48eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36m vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 3A. Số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây là
1,875..
2,544..
3,263..
4,827..
Đáp án A
Khi dòng quang điện đạt giá trị bão hoà thì tất cả các electron bứt ra khỏi catôt đều đi về anôt, khi đó dòng điện qua tế bào quang điện không đổi được tính theo công thức = n.e với n là số electron chuyển qua tế bào quang điện trong 1s, e = 1,6.C. Suy ra số electron bứt ra khỏi catôt trong 1s là n = 1,875.
Công thoát của kim loại Na là 2,48eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36m vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 3A thì. Nếu hiệu suất lượng tử (tỉ số electron bật ra từ catôt và số photon đến đập vào catôt trong một đơn vị thời gian) là 50% thì công suất của chùm bức xạ chiếu vào catôt là
35,5.W.
20,7.W.
35,5.W.
20,7.W.
Đáp án D
- Cường độ dòng điện bão hoà = n.e với n là số electron chuyển qua tế bào quang điện trong 1s, e = 1,6.C.
- Khi dòng quang điện bão hoà thì tất cả các electron bứt ra khỏi catôt đều đi về anôt, suy ra số electron bứt ra khỏi catôt trong 1s là n.
- Hiệu suất bức xạ lượng tử là H, suy ra số phôton đập vào catôt trong 1s là = n/H.
- Công suất chùm sáng chiếu tới catôt là P = = n/H = 20,7.W
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
giảm điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sáng.
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
Đáp án C
Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có bức xạ thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?
Độ đơn sắc cao;
độ định hướng cao;
Cường độ lớn;
Công suất lớn.
Đáp án D
Tia laze là ánh sáng kết hợp; Tia laze rất đơn sắc; Chùm tia laze rất song song;
Chùm tia laze có năng lượng có thể nhỏ (công suất nhỏ) nhưng do thời gian mỗi xung và diện tích tập trung rất nhỏ nên mật độ công suất (hay cường độ) rất lớn I = P/S.
Nguyên tử H bị kích thích do chiếu xạ và electrôn của nguyên tử đã chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo M. Sau khi ngừng chiếu xạ nguyên tử H phát xạ thứ cấp, phổ này gồm:
Hai vạch của dãy Ly man
1 vạch dãy Laiman và 1 vạch dãy Bamme
Hai vạch của dãy Ban me
1 vạch dãy Banme và 2 vạch dãy Lyman
Đáp án D
Khi ngừng chiếu xạ nguyên tử Hidro phát xạ thứ cấp gồm 3 vạch
1 vạch dãy Ban me (M => L)
2 vạch dãy Lai-man (L = > K hoặc M => K)
Phát biểu nào sau đây là Đúng khi nói về quang phổ của nguyên tử H
Quang phổ của nguyên tử H là quang phổ liên tục
Các vạch màu trong quang phổ có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Giữa các dãy Laiman, Banme, Pasen không có ranh giới xác định
A, B, C đều sai
Đáp án D
Quang phổ của nguyên tử H là quang phổ vạch => A,B sai
Giữa các dãy Laiman, Banme, Pasen có ranh giới xác định => C sai
Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm vào catôt của một tế bào quang điện, được làm bằng Na. Giới hạn quang điện của Na là 0,50m. Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện là
3,28.m/s.
4,67.m/s.
5,45.m/s.
6,33.m/s.
Đáp án B
Áp dụng phương trình Anh-xtanh:
Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện là:
= 4,67.m/s.








