100 câu trắc nghiệm Lượng tử ánh sáng cơ bản (P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Lượng tử ánh sáng cơ bản (P4)

A
Admin
Vật lýLớp 1286 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?

Điện năng.

Cơ năng.

Nhiệt năng.

Quang năng.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo nguyên tắc tạo ra laze rubi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất của một laze

nhỏ hơn 1.

Bằng 1.

lớn hơn 1.

rất lớn so với 1.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì hoạt động Laze dựa vào sự phát xạ cảm ứng nên hiệu suất của nó rất lớn và lớn hơn 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Laze rubi không hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?

Dựa vào sự phát xạ cảm ứng.

Tạo ra sự đảo lộn mật độ.

Dựa vào sự tái hợp giữa êlectron và lỗ trống.

Sử dụng buồng cộng hưởng.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo nguyên tắc hoạt động của laze rubi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khoảng cách 2 gương trong laze có thể bằng

một số chẵn lần nửa bước sóng.

một số lẻ lần nửa bước sóng.

một số chẵn lần phần tư bước sóng.

một số lẻ lần phần tư bước sóng của ánh sáng đơn sắc mà laze phát ra.

Xem đáp án

Đáp án D

Để tạo ra cộng hưởng thì khoảng cách 2 gương phải khác lẻ lần phần tư bước sóng (điều kiện có biên độ dao động cực tiểu).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bức xạ trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?

Vùng hồng ngoại

Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại

Vùng tử ngoại

Vùng ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

Đáp án B

Các bức xạ trong dãy có một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô là 13,6eV. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

0,1220µm.

0,0913µm.

0,0656µm.

0,5672µm.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng ion hoá nguyên tử hiđrô là năng lượng cần cung cấp cho nguyên tử để electron đang ở trạng thái cơ bản (quỹ đạo K) chuyển ra quỹ đạo xa hạt nhân nhất (ở vô cùng). Có hcλ=E∞−E1=13,6eV, từ đó tính được λ = 0,0913µm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơn-ghen là 200 kV. Coi động năng ban đầu của êlectrôn bằng không. Động năng của êlectrôn khi đến đối catốt là

0,1MeV.

0,15MeV.

0,2MeV.

0,25MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng định lí về động năng: Độ biến thiên động năng bằng công của điện trường.

A = UAK.|e| = ∆Wđ = WđA-WđK = Wđ2. Từ đó tìm ra WđA.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Rơnghen là 15kV. Giả sử electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không thì bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là

75,5.10-12m.

82,8.10-12m.

75,5.10-10m.

82,8.10-10m.

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng ngắn nhất trong chùm tia X mà ống Rơnghen phát ra được tính theo công thức: hcλmin=eUAK, suy ra λmin = 82,8.10-12m.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện qua một ống Rơnghen là 0,64mA, tần số lớn nhất của bức xạ mà ống phát ra là 3.1018 Hz. Số electron đến đập vào đối catôt trong 1 phút là

3,2.1018.

3,2.1017.

2,4.1018.

2,4.1017.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện trong ống Rơnghen là I = n.e với n là số electron đến đạp vào đối catôt trong 1s. Số êlectron đến đập vào đối catôt trong 1phút là = 2,4.1017

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số lớn nhất của bức xạ mà ống phát ra là 3.1018 Hz. Coi electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không. Hiệu điện thế giữa hai cực của ống là

11,7 kV.

12,4 kV.

13,4 kV.

15,5 kV.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số lớn nhất trong chùm tia X mà ống Rơnghen phát ra được tính theo công thức: hfmax=eUAK, suy ra UAK = 12,4 kV.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn

Hiện tượng giải phóng electron liên kết thành electron dẫn gọi là hiện tượng quang điện bên trong.

Có thể gây ra hiện tượng quang dẫn với ánh sáng kích thích có bước sóng dài hơn giới hạn quang dẫn.

Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết thành một electron tự do gọi là electron dẫn.

Một lợi thế của hiện tượng quang dẫn là ánh sáng kích không cần phải có bước sóng ngắn.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có bức xạ thích hợp có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang dẫn khi chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?

Hiện tượng quang điện trong

Hiện tượng quang dẫn

Hiện tượng quang điện ngoài

Hiện tượng phát quang của các chất rắn

Xem đáp án

Đáp án A

Quang điện trở là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi, nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng quang điện trong.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai về mẫu nguyên tử Bo.

Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng lượng hoàn toàn xác định gọi là trạng thái dừng.

Nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng cao luôn có xu hướng chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn.

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử electron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính xác định gọi là quỹ đạo dừng.

Khi nguyên tử chuyển trạng thái dừng thì electron ở vỏ nguyên tử thay đổi quỹ đạo và nguyên tử phát ra một phôtôn.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng thì các nguyên từ không bức xạ. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng có bán kính hoàn toàn xác định.

Tiên đề về hấp thụ và bức xạ năng lượng: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì nó sẽ phát ra một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng của hai trạng thái dừng và ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng thấp muốn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn phải hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng của hai trạng thái dừng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy Lyman trong quang phổ vạch của Hiđrô ứng với sự dịch chuyển của các electron từ các quỹ đạo dừng có năng lượng cao về quỹ đạo:

K

L

M

N

Xem đáp án

Đáp án A

Dãy Laiman: ứng với sự dịch chuyển của các electron từ các quỹ đạo dừng (n > 1) về quĩ đạo K (m = 1) thì phát ra các vạch thuộc dãy Laiman: m = 1; n = 2, 3, 4…

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy quang phổ nào trong số các dãy phổ dưới đây xuất hiện trong phần phổ bức xạ tử ngoại của nguyên tử H

Dãy Lyman

Dãy Banme

Dãy Braket

Dãy Pasen

Xem đáp án

Đáp án A

Các vạch bức xạ của dãy Lyman thuộc vùng tử ngoại.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng khi nói về quang phổ vạch của nguyên tử H

Bức xạ có bước sóng dài nhất ở dãy Banme ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo M về quỹ đạo L.

Bức xạ có bước sóng dài nhất ở dãy Lyman ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo P về quỹ đạo K.

Bức xạ có bước sóng ngắn nhất ở dãy Lyman ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo L về quỹ đạo K.

Bức xạ có bước sóng ngắn nhất ở dãy Pasen ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo N về quỹ đạo M.

Xem đáp án

Đáp án A

Bức xạ có bước sóng ngắn nhất lmin và dài nhất lmax thuộc dãy Banme:

hcλBmin=E∞−E2; hcλBmax=E3−E2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của kim loại làm catốt của một tế bào quang điện là 2,5eV. Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ vào catốt thì các electron quang điện bật ra có động năng cực đại là 1,5eV. Bước sóng của bức xạ nói trên là

0,31μm

3,2μm

0,49μm

4,9μm

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công cần thiết để tách một electron ra khỏi một kim loại làm catốt của một tế bào quang điện là 2,76eV. Nếu chiếu lên bề mặt catốt này một bức xạ mà phô tôn có năng lượng là 4,14eV thì dòng quang điện triệt tiêu khi đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế là

–1,38V

–1,83V

–2,42V

–2,24V

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng phương trình Anh-xtanh ta có: hcλ=A+eUh

Dòng quang điện triệt tiêu khi đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế hãm Uh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Với ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 0,4μm thì các electron quang điện bị hãm lại hoàn toàn khi đặt vào anốt và catốt một hiệu điện thế -1,19V. Kim loại làm catốt của tế bào quang điện nói trên có giới hạn quang điện là

0,64μm

0,72μm

0,54μm

6,4μm

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng phương trình Anh-xtanh ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng cần thiết để iôn hoá nguyên tử kim loại là 2,2eV. Kim loại này có giới hạn quang điện là

0,49μm

0,56μm

0,65μm

0,9μm

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại này có giới hạn quang điện là:

λ0=hcA=6,625.10−34.3.1082,2.1,6.10−19=0,56.10−6m=0,56μm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào quang điện có catốt bằng Na, công thoát của electron của Na bằng 2,1eV. Chiếu vào tế bào quang điện bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,42μm. Trị số của hiệu điện thế hãm

–1 V.

–0,2 V.

–0,4 V.

–0,857 V.

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng phương trình Anh-xtanh ta có: