100 câu trắc nghiệm Lượng tử ánh sáng cơ bản (P4)
21 câu hỏi
Trong laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?
Điện năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Quang năng.
Đáp án D
Theo nguyên tắc tạo ra laze rubi.
Hiệu suất của một laze
nhỏ hơn 1.
Bằng 1.
lớn hơn 1.
rất lớn so với 1.
Đáp án C
Vì hoạt động Laze dựa vào sự phát xạ cảm ứng nên hiệu suất của nó rất lớn và lớn hơn 1.
Laze rubi không hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?
Dựa vào sự phát xạ cảm ứng.
Tạo ra sự đảo lộn mật độ.
Dựa vào sự tái hợp giữa êlectron và lỗ trống.
Sử dụng buồng cộng hưởng.
Đáp án C
Theo nguyên tắc hoạt động của laze rubi.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khoảng cách 2 gương trong laze có thể bằng
một số chẵn lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số chẵn lần phần tư bước sóng.
một số lẻ lần phần tư bước sóng của ánh sáng đơn sắc mà laze phát ra.
Đáp án D
Để tạo ra cộng hưởng thì khoảng cách 2 gương phải khác lẻ lần phần tư bước sóng (điều kiện có biên độ dao động cực tiểu).
Các bức xạ trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
Vùng hồng ngoại
Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại
Vùng tử ngoại
Vùng ánh sáng nhìn thấy
Đáp án B
Các bức xạ trong dãy có một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô là 13,6eV. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là
0,1220µm.
0,0913µm.
0,0656µm.
0,5672µm.
Đáp án B
Năng lượng ion hoá nguyên tử hiđrô là năng lượng cần cung cấp cho nguyên tử để electron đang ở trạng thái cơ bản (quỹ đạo K) chuyển ra quỹ đạo xa hạt nhân nhất (ở vô cùng). Có hcλ=E∞−E1=13,6eV, từ đó tính được λ = 0,0913µm.
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơn-ghen là 200 kV. Coi động năng ban đầu của êlectrôn bằng không. Động năng của êlectrôn khi đến đối catốt là
0,1MeV.
0,15MeV.
0,2MeV.
0,25MeV.
Đáp án C
Áp dụng định lí về động năng: Độ biến thiên động năng bằng công của điện trường.
A = UAK.|e| = ∆Wđ = WđA-WđK = Wđ2. Từ đó tìm ra WđA.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Rơnghen là 15kV. Giả sử electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không thì bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là
75,5.10-12m.
82,8.10-12m.
75,5.10-10m.
82,8.10-10m.
Đáp án B
Bước sóng ngắn nhất trong chùm tia X mà ống Rơnghen phát ra được tính theo công thức: hcλmin=eUAK, suy ra λmin = 82,8.10-12m.
Cường độ dòng điện qua một ống Rơnghen là 0,64mA, tần số lớn nhất của bức xạ mà ống phát ra là 3.1018 Hz. Số electron đến đập vào đối catôt trong 1 phút là
3,2.1018.
3,2.1017.
2,4.1018.
2,4.1017.
Đáp án D
Cường độ dòng điện trong ống Rơnghen là I = n.e với n là số electron đến đạp vào đối catôt trong 1s. Số êlectron đến đập vào đối catôt trong 1phút là = 2,4.1017
Tần số lớn nhất của bức xạ mà ống phát ra là 3.1018 Hz. Coi electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không. Hiệu điện thế giữa hai cực của ống là
11,7 kV.
12,4 kV.
13,4 kV.
15,5 kV.
Đáp án B
Tần số lớn nhất trong chùm tia X mà ống Rơnghen phát ra được tính theo công thức: hfmax=eUAK, suy ra UAK = 12,4 kV.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn
Hiện tượng giải phóng electron liên kết thành electron dẫn gọi là hiện tượng quang điện bên trong.
Có thể gây ra hiện tượng quang dẫn với ánh sáng kích thích có bước sóng dài hơn giới hạn quang dẫn.
Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết thành một electron tự do gọi là electron dẫn.
Một lợi thế của hiện tượng quang dẫn là ánh sáng kích không cần phải có bước sóng ngắn.
Đáp án B
Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có bức xạ thích hợp có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang dẫn khi chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?
Hiện tượng quang điện trong
Hiện tượng quang dẫn
Hiện tượng quang điện ngoài
Hiện tượng phát quang của các chất rắn
Đáp án A
Quang điện trở là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi, nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Tìm phát biểu sai về mẫu nguyên tử Bo.
Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng lượng hoàn toàn xác định gọi là trạng thái dừng.
Nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng cao luôn có xu hướng chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn.
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử electron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính xác định gọi là quỹ đạo dừng.
Khi nguyên tử chuyển trạng thái dừng thì electron ở vỏ nguyên tử thay đổi quỹ đạo và nguyên tử phát ra một phôtôn.
Đáp án D
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng thì các nguyên từ không bức xạ. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng có bán kính hoàn toàn xác định.
Tiên đề về hấp thụ và bức xạ năng lượng: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì nó sẽ phát ra một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng của hai trạng thái dừng và ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng thấp muốn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn phải hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng của hai trạng thái dừng.
Dãy Lyman trong quang phổ vạch của Hiđrô ứng với sự dịch chuyển của các electron từ các quỹ đạo dừng có năng lượng cao về quỹ đạo:
K
L
M
N
Đáp án A
Dãy Laiman: ứng với sự dịch chuyển của các electron từ các quỹ đạo dừng (n > 1) về quĩ đạo K (m = 1) thì phát ra các vạch thuộc dãy Laiman: m = 1; n = 2, 3, 4…
Dãy quang phổ nào trong số các dãy phổ dưới đây xuất hiện trong phần phổ bức xạ tử ngoại của nguyên tử H
Dãy Lyman
Dãy Banme
Dãy Braket
Dãy Pasen
Đáp án A
Các vạch bức xạ của dãy Lyman thuộc vùng tử ngoại.
Chọn mệnh đề đúng khi nói về quang phổ vạch của nguyên tử H
Bức xạ có bước sóng dài nhất ở dãy Banme ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo M về quỹ đạo L.
Bức xạ có bước sóng dài nhất ở dãy Lyman ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo P về quỹ đạo K.
Bức xạ có bước sóng ngắn nhất ở dãy Lyman ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo L về quỹ đạo K.
Bức xạ có bước sóng ngắn nhất ở dãy Pasen ứng với sự di chuyển của e từ quỹ đạo N về quỹ đạo M.
Đáp án A
Bức xạ có bước sóng ngắn nhất lmin và dài nhất lmax thuộc dãy Banme:
hcλBmin=E∞−E2; hcλBmax=E3−E2
Công thoát của kim loại làm catốt của một tế bào quang điện là 2,5eV. Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ vào catốt thì các electron quang điện bật ra có động năng cực đại là 1,5eV. Bước sóng của bức xạ nói trên là
0,31μm
3,2μm
0,49μm
4,9μm
Đáp án A
Công cần thiết để tách một electron ra khỏi một kim loại làm catốt của một tế bào quang điện là 2,76eV. Nếu chiếu lên bề mặt catốt này một bức xạ mà phô tôn có năng lượng là 4,14eV thì dòng quang điện triệt tiêu khi đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế là
–1,38V
–1,83V
–2,42V
–2,24V
Đáp án A
Áp dụng phương trình Anh-xtanh ta có: hcλ=A+eUh
Dòng quang điện triệt tiêu khi đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế hãm Uh.
Với ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 0,4μm thì các electron quang điện bị hãm lại hoàn toàn khi đặt vào anốt và catốt một hiệu điện thế -1,19V. Kim loại làm catốt của tế bào quang điện nói trên có giới hạn quang điện là
0,64μm
0,72μm
0,54μm
6,4μm
Đáp án A
Áp dụng phương trình Anh-xtanh ta có:
Năng lượng cần thiết để iôn hoá nguyên tử kim loại là 2,2eV. Kim loại này có giới hạn quang điện là
0,49μm
0,56μm
0,65μm
0,9μm
Đáp án B
Kim loại này có giới hạn quang điện là:
λ0=hcA=6,625.10−34.3.1082,2.1,6.10−19=0,56.10−6m=0,56μm
Một tế bào quang điện có catốt bằng Na, công thoát của electron của Na bằng 2,1eV. Chiếu vào tế bào quang điện bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,42μm. Trị số của hiệu điện thế hãm
–1 V.
–0,2 V.
–0,4 V.
–0,857 V.
Đáp án D
Áp dụng phương trình Anh-xtanh ta có:








