
20 câu hỏi
10 bức xạ (4 hồng ngoại, 3 khả kiến, 3 tử ngoại).
4 bức xạ (2 hồng ngoại, 1 khả kiến, 1 tử ngoại).
5 bức xạ ( 2 hồng ngoại, 1 khả kiến, 2 tử ngoại).
7 bức xạ ( 4 hồng ngoại, 2 khả kiến, 1 tử ngoại).
Đáp án: B
Đám khí Hydro nếu bị kích thích lên quỹ đạo O thì có thể phát ra được tối đa:
N = 5(5 - 1)/2 = 10 loại bức xạ.
Tuy nhiên chỉ 1 nguyên tử thôi thì khi phát ra được nhiều bức xạ nhất là 4 bức xạ: hai hồng ngoại λ54, λ43; một khả biến λ32; một tử ngoại λ21
0,09134 μm và 0,1061μm.
0,3221μm và 0,1943μm.
0,2626μm và 0,3771μm.
0,1232μm và 0,4121μm.
Đáp án: A
Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô là năng lượng cần thiết cung cấp cho nguyên tử hiđrô để đưa electron từ quỹ đạo K ra vô cực.
Vạch có bước sóng ngắn nhất trong dãy Lai-man là vạch ứng với bước chuyển của electron từ vô cực về quỹ đạo K.
Vạch đỏ trong quang phổ hiđrô ứng với bước sóng:
λđỏ = 0,655mm = λLK
Vạch có bước sóng ngắn nhất trong dãy Ban-me là vạch ứng với bước chuyển của electron từ vô cực về quỹ đạo L.
F/16.
F/4.
F/144.
F/2.
Đáp án: A
Lực tương tác Cu-lông giữa êlectron và hạt nhân của nguyên tử hiđrô khi nguyên tử này ở quỹ đạo dừng n là:
Khi nguyên tử này chuyển lên quỹ đạo L:
F = F2 (n = 2)
Khi nguyên tử này chuyển lên quỹ đạo N thì lực tương tác giữa êlectron và hạt nhân là:
F' = F4 (n = 4)
=> F' / F = 24 / 44 = 1/16.
W = -14,9 eV
W = -13,6 eV
W = -15,9 eV
W = -12,9 eV
Đáp án: B
Lực Cu-lông giữa haạt nhân với êlectron là lực hướng tâm (Hình vẽ)



Động năng của êlectron :
Thế năng tương tác giữa hạt nhân với electron:
Năng lượng của êlectron trên quỹ đạo Bo thứ nhât:
326,5nm, 594,1nm, 410,2nm.
186,1nm, 334,1nm, 441,2nm.
486,1nm, 434,1nm, 410,2nm.
486,1nm, 534,1nm, 643,2nm.
Đáp án: C


0,103mm, 0,121μm, 0,657μm
0,103mm, 0,421μm, 0,558μm
0,203mm, 0,321μm, 0,517μm
0,155mm, 0,421μm, 0,837μm
Đáp án: A
Nguyên tử hiđrô ở trạng thái kích thích, electron ở trạng thái dừng ứng với n2 = 9 => n = 3.
Sau đó electron trở về các lớp trong cơ thể phát ra các bức xạ có bước sóng l31, l32, l21 như hình vẽ.



1,8744mm.
0,6563mm.
1,5335mm.
0,8746mm.
Đáp án: A
Vạch đỏ ứng với sự chuyển mức năng lượng từ M L:
Vạch lam ứng với sự chuyển mức năng lượng từ N ® L:
Vạch có bước sóng dài nhất trong dãy Pa-sen ứng với sự chuyển mức năng lượng từ N ® M. Trừ vế với vế của (2) và (1) ta có:
Từ đó ta có:
Phôtôn có năng lượng e1 = 3,3975 eV.
Phôtôn có năng lượng e2 = 1,5100 eV.
Phôtôn có năng lượng e3 = 0,8475 eV.
Phôtôn có năng lượng e4 = 0,6625 eV.
Đáp án: D
Theo tiên đề 2 của Bo, nguyên tử chỉ hấp thụ các phôtôn có năng lượng:
Trong 4 phôtôn nêu ở đề bài, ngọn lửa khí hiđrô chỉ hấp thụ phôtôn có năng lượng đó là phôtôn ứng với bước sóng l43 ở miền hồng ngoại:
2,65.10-19 J
26,5.10-19 J
2,65.10-18J
265.10-19 J
Đáp án: A
Phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên là:
E = E1 - E2
= h.c.(1/λ1 - 1/λ2)
= 6,625.10-34.3.108.(1/(0,3.10-6) – 1/(0,5.10-6))
= 2,65.10-19 J
Đáp án: A
Nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích sao cho bán kính quỹ đạo dừng tăng 25 lần (tức là chuyển lên trạng thái n = 5 - Trạng thái O)
Bước sóng dài nhất
(năng lượng bé nhất – chuyển từ trạng thái 5 sang trạng thái 4)
Bước sóng ngắn nhất
(năng lượng lớn nhất – chuyển từ trạng thái 5 sang trạng thái 1)
3cm.
4cm.
1,5cm.
3,5cm.
Đáp án : C
Áp dụng hệ thức Anhxtanh ta có:
Khi electron chuyển động trong điện trường có cường độ điện trường E thì nó chịu tác dụng của lực điện trường F =|e|.E, công do lực điện trường này cản electron là Ac = F.s, với s là quãng đường mà electron đi được.
Quãng đường tối đa mà electron có thể đi được đến khi dừng lại (v = 0) được tính theo định lý động năng:


(do v = 0)
Thay số ta tính được s = 0,015 (m) = 1,5 (cm).
0,1672 μm
0,5623 μm
0,3422 μm
0,0168 μm
Đáp án: D
+ Do e không bị lệch hướng nên e.E = B.ev
=> v = 5.106 m/s.
+ Từ đó ta tính được:
5,612 A
11,225 A
12,225 A
6,112 A
Đáp án: B
Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào tấm kim loại cô lập về điện, hiện tượng quang điện xảy ra làm tấm kim loại mất dần electron, nên điện tích và điện thế V của nó tăng dần. Điện thế của tấm kim loại đạt cực đại khi:
=> Dòng điện cực đại chạy qua R là:
Thay số
F và v cùng giảm đi 3 lần
F giảm đi 81 lần; v giảm đi 3 lần
F giảm đi 9 lần; v giảm đi 3 lần
F và v cùng giảm đi 9 lần
Đáp án: B
Electron quay xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo dừng
hướng thẳng đứng từ trên xuống, E = 1462 V/m.
hướng thẳng đứng từ dưới lên, E = 1462 V/m.
hướng thẳng đứng từ trên xuống, E = 7,31.105 V/m.
hướng thẳng đứng từ dưới lên, E = 7,31.105 V/m.
Đáp án: A
Tính
Electron chuyển động thẳng đều khi:
Về độ lớn
Vận dụng quy tắc bàn tay trái: lực Lorentz hướng xuống
=> lực điện trường hướng lên. Vì q < 0 nên hướng xuống.
0,259 mm.
0,795mm.
0,497mm.
0,211mm.
Đáp án: C









4%
3%
2%
1%
Đáp án A.

![]()


12 r0
3 r0
16 r0.
27r0.
Đáp án: D



Giá trị lớn nhất trong các kết quả trên ứng với m=3 ; n=6
![]()
2,06 μm.
4,14 μm.
1,51 μm.
4,97 μm.
Đáp án: B
Sử dụng công thức tính công thoát A :

![]()
2,516.1017
2,516.1015
1,51.1019
1,546.1015
Đáp án: A
Ta có
=> số photon mà chất đó phát ra trong 10s là
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















