10 câu Trắc nghiệm Vectơ trong không gian có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Vectơ trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Các điểm M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Lấy hai điểm P và Q lần lượt thuộc AD và BC sao cho PA→ = mPD→ và QB→ = mQC→, với m khác 1. Vecto MP→ bằng:

MB→−mQC→

MN→−mPD→

MA→−mPD→

MN→−mQC→

Xem đáp án

Có thể loại các phương án A, B và D vì các cặp ba vecto (MP→,MB→,và QC→), (MP→,MN→,PD→) và (MP→,MN→ và QC→) đều không đồng phẳng.

Phương án C đúng vì : MP→ = MA→ + AP→ = MA→ - mPD→

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, và Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, và DA.

Vecto MN→ cùng với hai vecto nào sau đây là ba vecto đồng phẳng?

MA→ và MQ→

MD→ và MQ→

AC→ và AD→

MP→ và CD→

Xem đáp án

Cách 1:

Ta có:  M và N lần lượt là trung điểm của AB và BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC
suy ra: MN// AC  và
 MN=  12AC   (1)

Tương tự:  QP là đường trung  bình của tam giác ACD nên QP // AC và QP=  12AC (2)

Từ  (1) và (2) suy ra: tứ giác  MNPQ là hình bình hành (có các cạnh đối song song và bằng nhau)

* Cách 2: 

Tam giác ABC có MN là đường trung bình nên MN // AC và MN = 12AC

⇒ MN→ = 12AC→= 12AC→ + 0. AD→

Do đó, 3 vecto MN→; AC→; AD→ đồng phẳng

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, và Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, và DA.

Vecto AC→ cùng với hai vecto nào sau đây là ba vecto không đồng phẳng?

AB→ và AD→

MN→ và AD→

QM→ và BD→

QP→ và CD→

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vecto a→, b→, c→. Điều kiện nào sau đây không kết luận được ba vecto đó đồng phẳng.

Một trong ba vecto đó bằng 0→.

Có hai trong ba vecto đó cùng phương.

Có một vecto không cùng hướng với hai vecto còn lại

Có hai trong ba vecto đó cùng hướng.

Xem đáp án

Nếu hai trong ba vecto đó cùng hướng thì ba vecto đồng phẳng.

Nếu hai trong ba vecto đó không cùng hướng thì chưa thể kết luận được ba vecto đó đồng phẳng.

Ví dụ. Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB; AC. Khi đó, vecto AD→ không cùng hướng với hai vecto MN→; AC→. Nhưng 3 vecto trên vẫn đồng phẳng.

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba vecto a→, b→, c→ không đồng phẳng nếu?

Giá của chúng không cùng một mặt phẳng.

Giá của chúng cùng thuộc một mặt phẳng.

Giá của chúng không cùng song song với một mặt phẳng.

Giá chúng cùng song song với một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo định nghĩa sự đồng phẳng của 3 vecto: 3 vecto đồng phẳng

   nếu giá của chúng cùng song song với 1 mặt phẳng. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD với G là trọng tâm và các điểm M, N, P, Q, I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, AD, AC, BD.

Những vecto khác 0→ bằng nhau là:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

MN→,CI→,QP→

MI→,IQ→,QM→

MQ→,NP→, 1/2 (CB→ - CD→)

MQ→,NP→, 1/2(CD→ - CB→)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta xét từng phương án: 

+) Ta có: MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN // = 1/2 AC

Mà I là trung điểm của AC nên ta có IC = 1/2 AC ⇒IC→=12AC→

Do đó MN→=IC→=−CI→

Nên ba vecto MN→; CI→; QP→ không phải là ba vecto bằng nhau, đáp án A sai.

+) Ba vecto MI→; IQ→; QM→ không phải là ba vecto bằng nhau vì chúng không cùng hướng nên đáp án B sai.

+) Ta có MQ là đường trung bình của tam giác ABD ⇒MQ//=12BD

NP là đường trung bình của tam giác CBD ⇒NP//=12BD

Suy ra MQ //= NP ⇒MQ→=NP→=12BD→  (1)

Lại có: BD→=CD→−CB→ (quy tắc trừ hai vecto)  (2)

Từ (1) và (2) suy ra MQ→=NP→=12CD→−CB→

Nên C sai, D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD với G là trọng tâm và các điểm M, N, P, Q, I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, AD, AC, BD.

AB→ + AC→ + AD→ bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

4AG→

2AG→

AG→

1/2AG→

Xem đáp án

Ta có N là trung điểm của BC

Suy ra AB→+AC→=2AN→ 

Lại có: AD→=2AQ→ (Q là trung điểm của AD)

Do đó AB→+AC→+AD→=2AN→+2AQ→=2AN→+AQ→ (1)

Tạ lại có G là trọng tâm của tứ diện ABCD nên G là trung điểm của NQ (tính chất trọng tâm của tứ diện) ⇒AN→+AQ→=2AG→  (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB→+AC→+AD→=4AG→.

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ với G là trọng tâm của tam giác A’B’C’. Đặt AA'→ = a→, AB→ = b→, AC→ = c→

Vecto B'C→ bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

a→ - b→ - c→

c→ - a→ - b→

b→ - a→ - c→

a→ + b→ + c→

Xem đáp án

B'C→ = AC→ - AB'→ = AC→ - (AA'→ + AB→ ) = c→ - a→ - b→

 ( áp dụng quy tắc hình bình hành)  

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ với G là trọng tâm của tam giác A’B’C’. Đặt AA'→ = a→, AB→ = b→, AC→ = c→

Vecto AG→ bằng:

Bài tập trắc nghiệm Hình học 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 11

a→ + 1/6(b→ + c→)

a→ + 1/4(b→ + c→)

a→ + 1/2(b→ + c→)

a→ + 1/3(b→ + c→)

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của B'C'

Theo tính chất trọng tâm tam giác  và trung điểm của đoạn thẳng ta có :

A'G→= 23AM→ = 23. 12( A'B'→+  A'C')→=13( A'B'→+  A'C')→

Do đó:  

AG→ = AA'→ + A'G→ = AA'→ + 1/3 (A'B'→+ A'C'→ ) = a→ + 1/3(b→ + c→)

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc và đều có độ dài là l. Gọi M là trung điểm của các cạnh AB. Góc giữa hai vecto OM→ và BC→ bằng:

0o

45o

90o

120o

Xem đáp án

Tam giác OAB vuông tại O (OA ⊥ OB)

Theo định lý Py-ta-go ta có: AB=OA2+OB2=12+12=2

Tương tự BC = 2

Ta có: OM là trung tuyến của tam giác OAB vuông tại O

 

Nên OM = 1/2AB = 12.2=22

Đáp án D