10 câu Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4: Phương trình tích có đáp án (Vận dụng)
10 câu hỏi
Tập nghiệm của phương trình (x2 + x)(x2 + x + 1) = 6 là
S = {-1; -2}
S = {1; 2}
S = {1; -2}
S = {-1; 2}
Đặt x2 + x = y, ta có
y(y + 1) = 6 y2 + y – 6 = 022
y2 – 2y + 3y – 6 = 0
y(y – 2) + 3(y – 2) = 0
(y – 2)(y + 3) = 0
Tập nghiệm của phương trình (x2 – x – 1)(x2 – x + 1) = 3 là
S = {-1; -2}
S = {1; 2}
S = {1; -2}
S = {-1; 2}
Đặt x2 - x = y, ta có
(y – 1)(y + 1)= 3 y2 – 1 = 3
y2 = 4 y = ±2
Với y = 2 ta có: x2 – x = 2 x2 – x – 2 = 0
x2 – 2x + x – 2 = 0 x(x – 2) + (x – 2) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-1; 2}
Đáp án cần chọn là: D
Tìm m để phương trình (2m – 5)x – 2m2 + 8 = 43 có nghiệm x = -7
m = 0 hoặc m = 7
m = 1 hoặc m = -7
m = 0 hoặc m = -7
m = -7
Thay x = -7 vào phương trình (2m – 5)x – 2m2 + 8 = 43 ta được:
(2m – 5)(-7) – 2m2 + 8 = 43
-14m + 35 – 2m2 – 35 = 0
2m2 + 14m = 0
2m(m + 7) = 0
Vậy m = 0 hoặc m = -7 thì phương trình có nghiệm x = -7
Đáp án cần chọn là: C
Tìm m để phương trình (2m – 5)x – 2m2 – 7 = 0 nhận x = -3 làm nghiệm
m = 1 hoặc m = 4
m = -1 hoặc m = -4
m = -1 hoặc m = 4
m = 1 hoặc m = -4
Thay x = -3 vào phương trình (2m – 5)x – 2m2 – 7 = 0 ta được
(2m – 5).(-3) – 2m2 – 7 = 0
-6m + 15 – 2m2 – 7 = 0
-2m2 – 6m + 8 = 0
-2m2 – 8m + 2m + 8 = 0
-2m(m + 4) + 2(m + 4) = 0
(m+ 4)(-2m + 2) = 0
Vậy m = 1 hoặc m = -4 thì phương trình có nghiệm x = -3
Đáp án cần chọn là: D
Tập nghiệm của phương trình (5x2 – 2x + 10)2 = (3x2 +10x – 8)2 là:
. S = {; 3}
S = {; -3}
S = {- ; 3}
S = {- ; -3}
(5x2 – 2x + 10)2 = (3x2 +10x – 8)2
(5x2 – 2x + 10)2 - (3x2 +10x – 8)2 = 0
(5x2 – 2x + 10 + 3x2 +10x – 8)(5x2 – 2x + 10 – 3x2 – 10x + 8) = 0
(8x2 + 8x + 2)(2x2 – 12x + 18) = 0
Đáp án cần chọn là: C
Số nghiệm của phương trình (5x2 – 2x + 10)3 = (3x2 +10x – 6)3 là:
1
2
3
0
(5x2 – 2x + 10)3 = (3x2 +10x – 6)3
5x2 – 2x + 10 = 3x2 +10x – 6
5x2 – 3x2 – 2x – 10x + 10 + 6 = 0
2x2 – 12x + 16 = 0
x2 – 6x + 8 = 0
x2 – 4x – 2x + 8 = 0
x(x – 4) – 2(x – 4) = 0
(x – 2)(x – 4) = 0
Vậy phương trình có 2 nghiệm
Đáp án cần chọn là: B
Biết rằng phương trình (x2 – 1)2 = 4x + 1 có nghiệm lớn nhất là x0. Chọn khẳng định đúng
x0 = 3
x0 < 2
x0 > 1
x0 < 0
Ta có (x2 – 1)2 = 4x + 1 x4 – 2x2 + 1 = 4x + 1
x4 – 2x2 + 1 + 4x2 = 4x2 + 4x + 1 (Cộng 4x2 vào hai vế)
(x2 + 1)2 = (2x + 1)2
Biết rằng phương trình (4x2 – 1)2 = 8x + 1 có nghiệm lớn nhất là x0. Chọn khẳng định đúng
x0 = 3
x0 < 2
x0 > 1
x0 < 0
Cộng 16x2 vào hai vế của phương trình đã cho ta được
(4x2 – 1)2 +16x2 = 16x2 + 8x + 1
16x4 – 8x2 + 1 + 16x2 = 16x2 + 8x + 1
(4x2 + 1)2 = (4x + 1)2
(4x2 + 1 + 4x + 1)(4x2 + 1 – 4x – 1) = 0
(4x2 + 4x + 2)(4x2 – 4x) = 0
Cho phương trình (1): x(x2 – 4x + 5) = 0 và phương trình (2): (x2 – 1)(x2 + 4x + 5) = 0.
Chọn khẳng định đúng
Phương trình (1) có một nghiệm, phương trình (2) có hai nghiệm
Phương trình (1) có hai nghiệm, phương trình (2) có một nghiệm
Hai phương trình đều có hai nghiệm
Hai phương trình đều vô nghiệm
Cho phương trình x4 – 8x2 + 16 = 0. Chọn khẳng định đúng
Phương trình có hai nghiệm đối nhau
Phương trình vô nghiệm
Phương trình có một nghiệm duy nhất
Phương trình có 4 nghiệm phân biệt
Ta có x4 – 8x2 + 16 = 0
(x2)2 – 2.4.x2 + 42 = 0 (x2 – 4)2 = 0
x2 – 4 = 0 (x – 2)(x + 2) = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt đối nhau
Đáp án cần chọn là: A





