10 bài tập Xác định phương trình đường thẳng khi biết yếu tố song song có lời giải
Đề thi

10 bài tập Xác định phương trình đường thẳng khi biết yếu tố song song có lời giải

A
Admin
ToánLớp 1273 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; 1), B(1; 1; 0) và C(3; 4; −1). Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\);

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\);

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\);

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d đi qua A và song song với BC nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( {2;3; - 1} \right)\) làm một vectơ chỉ phương có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua M(1; 3; 4) và song song với trục hoành là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3 + t\\z = 4\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 3\\z = 4\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\\z = 4 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3 + t\\z = 4 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng đi qua M(1; 3; 4) và song song với trục hoành nhận \(\overrightarrow u = - \overrightarrow i = \left( { - 1;0;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 3\\z = 4\end{array} \right.\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(−1; 2; 2). Đường thẳng đi qua M và song song với Oy có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2\\z = 2 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = t\\z = 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2\\z = 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2\\z = 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng đi qua M và song song với Oy nhận \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng ở đáp án B thỏa mãn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 1; 0), B(1; 0; 1), C(3; 1; 0). Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là:

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{1}\);

\(\frac{{z + 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{1}\);

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\);

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{1}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua A(1; 1; 0) song song với BC nên nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 1} \right)\) là vectơ chỉ phương do đó có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0; −1; 3), B(1; 0; 1), C(−1; 1; 2). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua A và song song với đường thẳng BC.

\(x - 2y + z = 0\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\);

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua A và song song BC nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2;1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng \(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; −3), B(−1; 4; 1) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\). Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và song song với d?

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\);

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\);

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\);

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung điểm của AB là I(0; 1; −1).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;2} \right)\) nên đường thẳng cần tìm cũng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Suy ra phương trình \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2; 0; −1) và mặt phẳng (P): x + y – 1 = 0. Đường thẳng đi qua A đồng thời song song với (P) và mặt phẳng (Oxy) có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - t\\z = - 1\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1\\z = - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1 + 2t\\z = - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (Oxy) và (P) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;0;1} \right)\), \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;1;0} \right)\).

Có \(\left[ {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right] = - \left( {1; - 1;0} \right)\).

Gọi d là đường thẳng đi qua A đồng thời song song với (P) và mặt phẳng (Oxy). Khi đó đường thẳng d nhận \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - t\\z = - 1\end{array} \right.\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (α): x – 2y + z – 1 = 0, (β): 2x + y – z = 0 và điểm A(1; 2; −1). Đường thẳng đi qua điểm A và song song với cả hai mặt phẳng (α), (β) có phương trình là:

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\);

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{5}\);

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\);

\(\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) và (β).

Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( {1;3;5} \right)\).

Phương trình của đường thẳng : \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{5}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + y – z – 2 = 0 và (Q): x – y – 5 = 0. Đường thẳng (d) song song với cả hai mặt phẳng (P) và (Q) có vectơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u = \left( { - 1; - 1;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1; - 1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1;0} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Đường thẳng d song song với cả hai mặt phẳng (P) và (Q) nên nhận \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 1; - 1; - 2} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x + y – z – 1 = 0, (Q): x – 2y + z – 5 = 0. Đường thẳng d song song với hai mặt phẳng (P) và (Q) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a; - 3;b} \right)\). Tính a + b.

6;

−6;

9;

−9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 2;1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Đường thẳng d song song với cả hai mặt phẳng (P) và (Q) nên nhận \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 1; - 3; - 5} \right)\).

Suy ra a = −1; b = −5. Do đó a + b = −6.