10 bài tập Tính bán kính đáy, chiều cao, đường sinh, diện tích xung quanh và thể tích của hình nón có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tính bán kính đáy, chiều cao, đường sinh, diện tích xung quanh và thể tích của hình nón có lời giải

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có bán kính đáy R = 3 (cm) và chiều cao h = 4 (cm). Diện tích xung quanh của hình nón là

25π (cm2).

12π (cm2).

20π (cm2).

15π (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài đường sinh là: \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Ta có Sxq = πrl = π.3.5 = 15π cm2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có đường kính đáy d = 10 cm và diện tích xung quanh bằng 65π (cm2). Tính thể tích của khối nón.

100π (cm3).

120π (cm3).

300π (cm3).

200π (cm3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính của hình nón là: 10 : 2 = 5 (cm).

Độ dài đường sinh là: 65π : 5π = 13 (cm).

Chiều cao của hình nón là: \(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\) cm.

Thể tích của hình nón đó là: \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.5^2}.12 = 100\pi \] (cm3).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có đường kính đáy d = 18 cm và diện tích xung quanh 135π (cm2). Tính thể tích khối nón.

972π (cm3).

324π (cm3).

324π (cm3).

234π (cm3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính đáy của hình nón là: 18 : 2 = 9 cm.

Đường sinh của hình nón là: 135π : 9π = 15 (cm).

Do đó, chiều cao của hình nón là: \[h = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\] cm.

Thể tích của khối nón là: \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.9^2}.12. = 324\pi \] (cm3).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có chiều cao h = 10 cm và thể tích V = 1 000π (cm3). Tính diện tích toàn phần của hình nón.

100π (cm2).

(300 + \[200\sqrt 3 \])π (cm2).

300π (cm2).

250π (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính đáy của hình nón là: \[r = \sqrt {3000\pi :10\pi } = 10\sqrt 3 \] cm.

Đường sinh của hình nón là: \[l = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 3 } \right)}^2} + {{10}^2}} = 20\] cm.

Diện tích toàn phần của hình nón là:

Stp = πr(l + r) = π.\[10\sqrt 3 \].(\[10\sqrt 3 \] + 20) = \[\left( {300 + 200\sqrt 3 } \right)\pi \] cm2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 20 cm; AC = 12 cm. Quay tam giác ABC cạnh AB ta được một hình nón có thể tích là

2304 cm3.

1024π (cm3).

786π (cm3).

768π (cm3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi quay tam giác ABC quanh cạnh AB ta được một hình nón có chiều cao AB và bán kính đường tròn đáy là cạnh AC.

Theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 + AC2 = BC2 nên AB2 = BC2 – AC2 = 202 – 122 suy ra AB = 16 (cm).

Thể tích của khối nón là: V = \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.12^2}.16 = 768\pi \] (cm3).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ta tăng bán kính đáy và chiều cao của một hình nón lên hai lần thì diện tích xung quanh hình nón đó

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

tăng 2 lần.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có đường sinh mới là: \[{l_1} = \sqrt {{{\left( {2h} \right)}^2} + {{\left( {2r} \right)}^2}} = 2l\].

Khi đó, diện tích xung quanh mới là: π.(2R).(2l) = 4πrl.

Do đó, diện tích xung quanh của hình nón tăng lên 4 lần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường trung tuyến AM. Quy tam giác ABC quanh cạnh AM. Tính diện tích toàn phần của hình nón tạo thành.

\[\frac{{3\pi {a^2}}}{2}.\]

\[\frac{{3\pi {a^2}}}{4}.\]

\[\frac{{\pi {a^2}}}{2}.\]

\[\frac{{3{\pi ^2}a}}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC đều có AM vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

Ta có: AM = \[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Áp dụng định lí Pythagore, suy ra AM2 + MC2 = AC2 nên

l = AC = \[\sqrt {A{M^2} + M{C^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}} = a\].

Do đó, diện tích toàn phần của hình tạo thành là:

Stp = πr(l + r) = π. \[\frac{a}{2}.\left( {a + \frac{a}{2}} \right)\] = \[\frac{{3\pi {a^2}}}{4}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh 4 cm, trung tuyến AM. Quay tam giác ABC quanh cạnh AM. Tính diện tích toàn phần của hình nón tạo thành (đơn vị cm2).

18π (cm2).

12 (cm2).

12π (cm2).

24π (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC đều có AM vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

Ta có: AM = \[2\sqrt 3 \] (cm).

Áp dụng định lí Pythagore, suy ra AM2 + MC2 = AC2 nên

l = AC = \[\sqrt {A{M^2} + M{C^2}} = \sqrt {12 + 4} = 4\] (cm).

Do đó, diện tích toàn phần của hình tạo thành là:

Stp = πr(l + r) = π. \[2.\left( {4 + 2} \right)\] = 12π (cm2).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình quạt tròn có bán kính 20 cm và góc ở tâm là 144°. Người ta uốn hình quạt thành một hình nón. Tính thể tích khối nón đó.

\[256\pi \sqrt {21} \] (cm3).

\[\frac{{24\pi \sqrt {21} }}{3}\] (cm3).

\[\frac{{256\pi }}{3}\](cm3).

\[\frac{{256\pi \sqrt {21} }}{3}\] (cm3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta uốn hình quạt BAC thành hình nón đỉnh A đường sinh AB = 20 cm.

Khi đó, độ dài cung BC chính là chi vi đáy của hình tròn.

Ta có độ dài cung BC là: ℓBC = \[\frac{{\pi .20.144}}{{180}} = 16\pi \].

Khi đó, chu vi đáy của hình nón là: C = 2πr = 16π nên r = 8 cm.

Do đó, h2 = l2 – r2 = 202 – 82 = 336 nên h = \[4\sqrt {21} \] cm.

Thể tích khối nón V = \[\frac{1}{3}\pi {.8^2}.4\sqrt {21} = \frac{{256\pi \sqrt {21} }}{3}\] (cm3).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình quạt tròn có bán kính 12 cm và góc ở tâm là 135°. Người ta uốn hình quạt thành một hình nón. Tính thể tích khối nón đó.

\[\frac{{41\pi \sqrt {55} }}{2}\] cm3.

\[\frac{{41\pi \sqrt {55} }}{4}\] cm3.

\[\frac{{41\pi \sqrt {55} }}{8}\] cm3.

\[\frac{{41\sqrt {55} }}{8}\] cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta uốn hình quạt BAC thành hình nón đỉnh A đường sinh AB = 12 cm.

Khi đó, độ dài cung BC chính là chi vi đáy của hình tròn.

Ta có độ dài cung BC là: ℓBC = \[\frac{{\pi .12.135}}{{180}} = 9\pi \].

Khi đó, chu vi đáy của hình nón là: C = 2πR = 9π nên R = \[\frac{9}{2}\] cm.

Do đó, h2 = l2 – R2 = 122 – \[{\left( {\frac{9}{2}} \right)^2}\] = 336 nên h = \[\frac{{3\sqrt {55} }}{2}\] cm.

Thể tích khối nón \[\frac{1}{3}.\pi .4,{5^2}.\frac{{3\sqrt {55} }}{2} = \frac{{41\pi \sqrt {55} }}{8}\] (cm3).