10 bài tập Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng, đoạn hay nửa khoảng có lời giải
10 câu hỏi
Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x +10 trên đoạn [−2; 2] bằng
−12;
10;
15;
−2.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x +10 trên đoạn [−2; 2] , ta có: f'(x) = 3x2 – 6x – 9.
Có f'(x) = 0 3x2 – 6x – 9 = 0 x = −1 [−2; 2] hoặc x = 3 [−2; 2]
Có f(−2) = 8; f(−1) = 15; f(2) = −12.
Suy ra \[\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;\,2} \right]\,} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 15\].
Trên đoạn [1; 5], hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm
x = 5;
x = 2;
x = 1;
x = 4.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Rightarrow x = 2\) (vì x (1; 5)).
Khi đó y(1) = 5; y(2) = 4 và \(y\left( 5 \right) = \frac{{29}}{5}\).
Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;5} \right]} y = 4\) tại x = 2.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) trên đoạn [0; 3] là:
−3;
\(\frac{1}{2}\);
−1;
1.
Đáp án đúng là: C
Hàm số đã cho liên tục trên [0; 3]
Ta có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với ∀x [0; 3] .
Có y (0) = −1; \(y\left( 3 \right) = \frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} y = y(0) = - 1\).
Hàm số y = cos2x – 3 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [0; π] bằng:
−4;
−3;
−2;
0.
Đáp án đúng là: A
Ta có: y' = −2sin2x; y' = 0 sin2x = 0 \( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì x [0; π] \(x \in \left\{ {0;\frac{\pi }{2};\pi } \right\}\).
Do đó: y(0) = −2; \(y\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 4;y\left( \pi \right) = - 2\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} y = - 4\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = (x − 3)e2x .
\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\];
\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = \frac{{{e^5}}}{2}\];
\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = {e^5}\];
Không tồn tại.
Đáp án đúng là: A
Ta có: f'(x) = (2x – 5)e2x; f'(x) = 0 \(x = \frac{5}{2}\).
Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\).
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng (0; +∞).
2;
\[\frac{1}{2}\];
\[\frac{1}{4}\];
4.
Đáp án đúng là: B
\(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)
Bảng biến thiên

Vậy giá trị lớn nhất là \[\frac{1}{2}\] khi x = 1.
Cho hàm số y = 2x – 4xln2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] có dạng a – blnc. Tính a + b + c?
−2;
14;
34;
0.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D = ℝ.
Có y' = 2xln2 – 4ln2; y' = 0 2xln2 – 4ln2 = 0 x = 2.
![Cho hàm số y = 2x – 4xln2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] có dạng a – blnc. Tính a + b + c? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742395227/1742396016-image3.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] bằng 4 – 8ln2 tại x = 2.
Khi đó: a + b + c = 4 + 8 + 2 = 14 .
Hàm số \(y = \sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} \) có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là:
\(\sqrt 2 ;1\);
1; 0;
\(2;\sqrt 2 ;\)
2; 1.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = [−1; 1].
Ta có: \(y' = \frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }}\).
Có y' = 0 \(\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {1 - x} = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow x = 0\).
Khi đó: \(y\left( { - 1} \right) = \sqrt 2 ;y\left( 0 \right) = 2;y\left( 1 \right) = \sqrt 2 \).
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2, giá trị nhỏ nhất bằng \(\sqrt 2 \).
Hàm số y = (x – 1)2 + (x + 3)2 có giá trị nhỏ nhất bằng:
3;
−1;
10;
8.
Đáp án đúng là: D
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = (x – 1)2 + (x + 3)2 = 2x2 + 4x + 10.
Ta có y' = 4x + 4 ; y' = 0 x = −1.
Bảng biến thiên:


Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 8.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên khoảng (1; +∞) là:
−1;
3;
5;
\( - \frac{7}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số xác định với ∀x ∈ (1; +∞).
Có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\); f'(x) = 0 x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\min }\limits_{\left( {1; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 3\).

