10 bài tập Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng, đoạn hay nửa khoảng có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng, đoạn hay nửa khoảng có lời giải

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x +10 trên đoạn [−2; 2] bằng

−12;

10;

15;

−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x +10 trên đoạn [−2; 2] , ta có: f'(x) = 3x2 – 6x – 9.

Có f'(x) = 0 3x2 – 6x – 9 = 0 x = −1 [−2; 2] hoặc x = 3 [−2; 2]

Có f(−2) = 8; f(−1) = 15; f(2) = −12.

Suy ra \[\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;\,2} \right]\,} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 15\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đoạn [1; 5], hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

x = 5;

x = 2;

x = 1;

x = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Rightarrow x = 2\) (vì x (1; 5)).

Khi đó y(1) = 5; y(2) = 4 và \(y\left( 5 \right) = \frac{{29}}{5}\).

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;5} \right]} y = 4\) tại x = 2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) trên đoạn [0; 3] là:

−3;

\(\frac{1}{2}\);

−1;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số đã cho liên tục trên [0; 3]

Ta có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với ∀x [0; 3] .

Có y (0) = −1; \(y\left( 3 \right) = \frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} y = y(0) = - 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = cos2x – 3 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [0; π] bằng:

−4;

−3;

−2;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: y' = −2sin2x; y' = 0 sin2x = 0 \( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì x [0; π] \(x \in \left\{ {0;\frac{\pi }{2};\pi } \right\}\).

Do đó: y(0) = −2; \(y\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 4;y\left( \pi \right) = - 2\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} y = - 4\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = (x − 3)e2x .

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\];

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = \frac{{{e^5}}}{2}\];

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = {e^5}\];

Không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: f'(x) = (2x – 5)e2x; f'(x) = 0 \(x = \frac{5}{2}\).

Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng (0; +∞).

2;

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{1}{4}\];

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Bảng biến thiên

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số   y = f ( x ) = x x 2 + 1   trên nửa khoảng (0; +∞). (ảnh 1)

Vậy giá trị lớn nhất là \[\frac{1}{2}\] khi x = 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = 2x – 4xln2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] có dạng a – blnc. Tính a + b + c?

−2;

14;

34;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập xác định: D = ℝ.

Có y' = 2xln2 – 4ln2; y' = 0 2xln2 – 4ln2 = 0 x = 2.

Cho hàm số y = 2x – 4xln2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] có dạng a – blnc. Tính a + b + c? (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] bằng 4 – 8ln2 tại x = 2.

Khi đó: a + b + c = 4 + 8 + 2 = 14 .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} \) có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là:

\(\sqrt 2 ;1\);Hàm số y = √ 1 + x + √ 1 − x có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là: (ảnh 1)

1; 0;

\(2;\sqrt 2 ;\)Hàm số y = √ 1 + x + √ 1 − x có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là: (ảnh 2)

2; 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định: D = [−1; 1].

Ta có: \(y' = \frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }}\).

Có y' = 0 \(\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {1 - x} = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow x = 0\).

Khi đó: \(y\left( { - 1} \right) = \sqrt 2 ;y\left( 0 \right) = 2;y\left( 1 \right) = \sqrt 2 \).

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2, giá trị nhỏ nhất bằng \(\sqrt 2 \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = (x – 1)2 + (x + 3)2 có giá trị nhỏ nhất bằng:

3;

−1;

10;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y = (x – 1)2 + (x + 3)2 = 2x2 + 4x + 10.

Ta có y' = 4x + 4 ; y' = 0 x = −1.

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 8.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên khoảng (1; +∞) là:

−1;

3;

5;

\( - \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số xác định với ∀x ∈ (1; +∞).

Có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\); f'(x) = 0 x = 0 hoặc x = 2.

Bảng biến thiên

Giá trị nhỏ nhất của hàm số   f ( x ) = x 2 − x + 1 x − 1   trên khoảng (1; +∞) là: (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\min }\limits_{\left( {1; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 3\).