
10 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến hình nón có lời giải
10 câu hỏi
\[44\sqrt {221} \pi \] (cm2),
\[40\sqrt {221} \] (cm2).
\[44\sqrt {221} \] (cm2).
\[40\sqrt {221} \pi \] (cm2).
Đáp án đúng là: A

Bán kính đáy
của chiếc nón là: r = 44 : 2 = 22 (cm).
Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Pythagore,
ta có: BC2 = AB2 + CA2 = 202 + 222
suy ra BC = \[\sqrt {{{20}^2} + {{22}^2}} = 2\sqrt {221} \] (cm).
Độ dài đường sinh của hình nón là \[BC = 2\sqrt {221} \] cm.
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq = πrl = π.22. \[2\sqrt {221} \] = \[44\pi \sqrt {221} \] (cm2) .
\[\frac{{24\pi }}{{25}}\] (cm3).
\[\frac{{24\pi }}{{125}}\] (m3).
\[\frac{{24\pi }}{5}\] (cm3).
\[\frac{{72\pi }}{{125}}\] (cm3).
Đáp án đúng là: B
Bán kính của mỗi đống muối này là: 1,6 : 2 = 0,8 (m).
Thể tích mỗi đống muối là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi .{\left( {0,8} \right)^2}.0,9 = \frac{{24\pi }}{{125}}\] (m3).
942,4 cm2.
942,5 cm2.
924, 4 cm2.
924,5 cm2.
Đáp án đúng là: B
Gọi h là chiều cao, r là bán kính đáy, l là đường sinh chiếc mũ.
Bán kính đáy chiếc mũ là: r = (26 – 3.2) : 2 = 10 (cm).
Mặt ngoài là diện tích xung quanh của chiếc mũ (không kể phần vành).
Do đó, Sxq = πrl = π.10.30 ≈ 942, 5 (cm2).
3961,9 (cm3).
2961 cm3.
2962 cm3.
2961,9 cm3.
Đáp án đúng là: D
Chiều cao ở phần có dạng hình nón ở chiếc mũ chú hề là:
h = \[\sqrt {{{30}^2} - {{10}^2}} = 20\sqrt 2 \] (cm).
Thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ chú hề là:
V = \[\frac{1}{3}.\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.10^2}.20\sqrt 2 \approx 2961,9\] (cm3).
1 318,8 cm2.
1 450,68 cm2.
1 451 cm2.
1450 cm2.
Đáp án đúng là: B
Vì chiếc nón hình nón có bán kính đáy R = 28 : 2 = 14 (cm).
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq = πrl = 3,14.14.30 = 1318,8 (cm2).
Vậy diện tích lá dùng để làm nón là:
110%.1318,8 = 1450,68 (cm2).
60 000π cm2.
600 000π cm2.
6 000π cm2.
300 000π cm2.
Đáp án đúng là: B
Bán kính đáy là: 40 : 2 = 20 (cm).
Diện tích xung quanh của chiếc nón là:
Sxq = πrl = π.20.30 = 600π (cm2).
Vì người ta cần dùng hai lớp lá để phủ mặt xung quanh nón nên diện tích lá cần dùng cho một chiếc nón là: 2.600π = 1200π (cm2).
Vậy diện tích lá cần dùng để làm 500 chiếc nón là:
1200π.500 = 600 000π (cm2).
50 kg.
51 kg.
49 kg.
52 kg.
Đáp án đúng là: A

Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy là: R = 50 : 2 = 25 (cm) = 0,25 (m).
Đường cao của hình nón h = 30 cm = 0,3 m.
Gọi l là chiều cao của hình nón
Do đó, l = \[\sqrt {{r^2} + {h^2}} = \sqrt {0,{{25}^2} + 0,{3^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}\] (m).
Diện tích xung quanh của một chiếc nón lá là
Sxq = πrl = π.0,25. \[\frac{{\sqrt {61} }}{{20}}\] = \[\frac{{\pi \sqrt {61} }}{{80}}\] (m2).
Tổng diện tích xung quanh của 1000 chiếc nón là:
S = 1000. \[\frac{{\pi \sqrt {61} }}{{80}}\] = \[\frac{{25\pi \sqrt {61} }}{2}\] (m2).
Do đó, khối lượng lá cần dùng là: \[\frac{S}{{6,13}} = \frac{{25\pi \sqrt {61} }}{2}:6,13 \approx 50\](kg).
1 cm.
0,87 cm.
0,8 cm.
0,9 cm.
Đáp án đúng là: B
Gọi R là bán kính đáy của cái phễu ta có \[\frac{R}{2}\] là bán kính của đáy chứa cột nước.
Thể tích phần nón chứa nước là: \[\frac{1}{3}\pi .{\left( {\frac{R}{2}} \right)^2}.10 = \frac{{5\pi {R^2}}}{6}\].
Thể tích cái phễu hình nón đó là: \[\frac{1}{3}\pi .{R^2}.20 = \frac{{20\pi {R^2}}}{3}\].
Do đó, thể tích phần phễu không chứa nước là:
V = \[\frac{{20\pi {R^2}}}{3} - \frac{{5\pi {R^2}}}{6} = \frac{{35\pi {R^2}}}{6}\].
Khi lật ngược phễu. Gọi h là chiều cao của cột nước trong phễu.
Chiều cao của phần phễu không chứa nước là: 20 – h (cm).
Áp dụng định lí Thalès, ta tính được bán kính R1 của phần nón không chứa nước.
\[\frac{{20 - h}}{{20}} = \frac{{{R_1}}}{R}\] nên R1 = \[\frac{{R.\left( {20 - h} \right)}}{{20}}\].
Phần thể tích nón không chứa nước là:
V = \[\frac{1}{3}\pi .\left( {20 - h} \right).{\left[ {\frac{{R.\left( {20 - h} \right)}}{{20}}} \right]^2} = \frac{1}{{1200}}\pi {\left( {20 - h} \right)^3}.{R^2}\].
Ta có: \[\frac{{35\pi {R^2}}}{6} = \frac{1}{{1200}}\pi {\left( {20 - h} \right)^3}.{R^2}\] hay (20 – h)3 = 7000.
Do đó, h = 20 – \[\sqrt[3]{{7000}}\] ≈ 0,87 (cm).
7.
\[\sqrt[3]{7}\].
\[\sqrt[3]{9}\].
9.
Đáp án đúng là: B

Gọi a là bán kính đáy hình tròn.
V1, V2 lần lượt là thể tích của hình nón trên lúc chứa đầy nước và chiều cao của nước bằng 1 dm.
h, V3 lần lượt là chiều cao của nước, thể tích của hình nón dưới khi chiều cao của nước trong hình nón trên bằng 1 dm.
R, r lần lượt là bán kính của hình nón trên của nước, bán kính của hình nón dưới của nước khi chiều cao của nước trong hình nón trên bằng 1 dm.
Ta có: \[\frac{R}{a} = \frac{1}{2}\] nên \[R = \frac{a}{2}\].
Thể tích nước của hình nón khi chiều cao bằng 1 là:
V2 = \[\frac{1}{3}.h.\pi .{\left( {\frac{h}{2}a} \right)^2} = \frac{{\pi {a^2}{h^3}}}{{12}}\].
Mặt khác, \[\frac{r}{a} = \frac{h}{2}\] nên r = \[\frac{{ah}}{2}\].
Do đó, thể tích nước hình nón dưới là V3 = \[\frac{1}{3}.2.\pi {a^2}\].
Ta có: V3 = V1 – V2 hay \[\frac{{\pi {a^2}{h^3}}}{{12}} = \frac{{2\pi {a^2}}}{3} - \frac{{\pi {a^2}}}{{12}}\] suy ra h3 + 1 = 8 nên h = \[\sqrt[3]{7}\].
16,11 m3.
12 m3.
6 m3.
11,16 m3.
Đáp án đúng là: D
Thể tích đống cát của bác Bình là: \[\frac{1}{3}.\pi .2.{\left( {6:2} \right)^2} = 6\pi \approx 18,84\] (m3).
Số mét khối cát bác Bình cần bổ sung là: 30 – 18,84 = 11,16 (m3).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

























