0.1
Đề thi

0.1

H
H Nguyên
9 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng A B C A B C có tất cả các cạnh bằng 1. Góc tạo bởi đường thẳng A C và mặt phẳng ( A B C ) bằng

6 0 ° .

4 5 ° .

9 0 ° .

3 0 ° .

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S . A B C D có độ dài cạnh đáy là 2 và tam giác S A C đều. Độ dài cạnh bên của hình chóp đã cho bằng

2 .

1 .

2 .

3 .

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số y = 3 c o s 2 x

T = [ 2 ; 2 ] .

T = .

T = [ 6 ; 6 ] .

T = [ 3 ; 3 ]

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f ( x ) liên tục trên và có bảng xét dấu của f ( x ) như sau:

Số điểm cực đại của hàm số y = f ( x )

3 .

4 .

1 .

2 .

Xem đáp án
5. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ O x y z , cho các điểm A ( 2 ; 0 ; 0 ) , B ( 0 ; 2 ; 0 ) , C ( 0 ; 0 ; 2 ) . Điểm D khác gốc tọa độ sao cho D A , D B , D C đôi một vuông góc.

a

Mặt phẳng ( A B C ) có phương trình x 2 + y 2 + z 2 = 1 .

ĐúngSai
b

Cosin góc giữa hai mặt phẳng ( A B C ) ( O x y ) bằng 1 3 .

ĐúngSai
c

Tọa độ điểm D ( 4 3 ; 4 3 ; 4 3 )

ĐúngSai
d

Gọi I ( a ; b ; c ) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện A B C D , ta có a + b + c = 1 .

ĐúngSai
Xem đáp án
6. Đúng sai
1 điểm

Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt

qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ O x y như hình vẽ dưới đây:

Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính A B , C D và một cung của parabol đỉnh O nhận O x là trục đối xứng; cho A B = C D = 3 c m ,   O I = 1 c m ,   A D = 3 c m ,   M N = 2 c m , đơn vị trên hệ trục là 1 c m .

a

Phương trình của parabol là y 2 = 1 2 x .

ĐúngSai
b

Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là 1 4 c m 2 .

ĐúngSai
c

Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức π 0 2 1 2 x d x .

ĐúngSai
d

Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng 6 5 , 4 c m 3 .

ĐúngSai
Xem đáp án
7. Trả lời ngắn
1 điểm

Vệ tinh Van Allen Probes được phóng lên không gian để nghiên cứu các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất. Vệ tinh này bay theo một quỹ đạo có chu kỳ 10 giờ - nghĩa là mỗi vòng bay quanh Trái Đất kéo dài đúng 10 giờ. Cứ mỗi vòng bay, vệ tinh lại xuyên qua vùng bức xạ mạnh và tích lũy thêm liều bức xạ. Biết rằng đơn vị của bức xạ là Gray (Gy), và khi tổng liều bức xạ chiếu vào vệ tinh đạt 1000 Gray, thì vệ tinh hỏng hoàn toàn. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh được mô hình hóa bằng hàm số R ( T ) = 7 0 0 0 + 3 0 0 0 T (km), trong đó T là thời gian tính bằng giờ, 0 T 1 0 , kể từ đầu vòng bay. Công thức suất liều bức xạ - tức là lượng bức xạ vệ tinh nhận được trong 1 giờ, phụ thuộc vào khoảng cách R (km) từ vệ tinh tới tâm Trái Đất, là D ( R ) = 6 0 ( R 25000 ) 2 milliGray/giờ. Biết rằng do tính đối xứng và chu kỳ của quỹ đạo bay, tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay 10 giờ được tính bằng công thức L = 2 0 5 D ( R ( T ) ) d T , và 1 Gray = 1000 milliGray. Tính số năm hoạt động của vệ tinh từ lúc bắt đầu hoạt động tới khi hỏng hoàn toàn (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, coi một năm có 365 ngày, mỗi ngày có 24 giờ).

Đáp án đúng:
5,19
Xem đáp án
8. Trả lời ngắn
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ O x y z , cho hai điểm A ( 6 ; 0 ; 4 ) , B ( 3 ; 2 ; 1 ) và mặt phẳng ( P ) : x + y + 5 z + 1 = 0 . Biết M là điểm thuộc mặt phẳng ( P ) sao cho M A + M B đạt giá trị nhỏ nhất, tính độ dài đoạn O M (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).

Đáp án đúng:
3,48
Xem đáp án