(Viên chức Mầm non) 600 câu trắc nghiệm Trọng tâm tiếng Anh có đáp án - Phần 29
30 câu hỏi
Part 1: Choose the word or phrase which best completes each sentence.
read
reading
reads
readed
Đáp án B
Giải thích: S + spend + thời gian + Ving
Hoặc It + take + O (tân ngữ) + thời gian + Vto
in
to
of
the
Đáp án D
Giải thích: London là chủ ngữ xác định nên mạo từ cần chọn là the
go
gone
goes
went
Đáp án D
Giải thích: on May 17, 2000 (thời điểm cụ thể trong quá khứ) nên chia thì QKĐ (S + V2/ed)
live
has lived
have lived
lives
Đáp án B
Giải thích: Since + mốc thời gian chọn thì là Hiện tại hoàn thành (S + have/has + V3/ed)
go
traffic
have traffic
lives
Đáp án B
Giải thích: Stuck (kẹt xe) nên chọn là in the traffic
is increasing
are increasing
increased
was increasing
Đáp án A
Giải thích: at the current time dấu hiệu nhận dạng của thì HT tiếp diễn (S + are/is + V-ing) kết hợp với the population (Dân số hoặc thời gian, tiền, bệnh tật, môn học) là danh từ số ít nên chọn đáp án is increasing
more hard
harder
as harder
as harder as
Đáp án B
Giải thích: S + V + adj/adv ngắn vần + than + N/pro N
shall we
is we
were we
are we
Đáp án A
Giải thích: Let’s (dấu hiệu câu hỏi đuôi)…..,shall + S
are you
do you
does you
done you
Đáp án B
Giải thích: Câu hỏi đuôi: từ S + don’t + V nguyên mẫu thành Do + S
to
to go
go
to went
Đáp án B
Giải thích: S + V (not) +adj + enough +Vto: để làm gì
famous people
famous
people
people famous
Đáp án A
Giải thích: one of the + so sánh nhất (hoặc adj) + N
the more knowledge we get
we get the more knowledge
more knowledge we get
the better knowledge we get
Đáp án A
- Giải thích: Cấu trúc so sánh càng…càng: The + so sánh hơn + S + V + O, The + so sánh hơn + S + V + O
- Tạm dịch: Chúng ta học nhiều, chúng ta có nhiều kiến thức.
friendly
as friends
like friends
in a friendly way
Đáp án D
- Giải thích: spoke là động từ cần adv hoặc cụm giới từ bổ nghĩa Friendly (adj) thân thiện => loại A
Writer => số ít trong khi đáp án B, C lại là “friends” (số nhiều) => loại B, C
- Tạm dịch: Anh ta là một người phục vụ thân thiện. Anh ấy nói chuyện với nhà văn một cách thân thiện.
rather
enough
more
too
Đáp án B
- Giải thích: cấu trúc S + be + adj + enough + to Vo: đủ cái gì để làm cái gì.
- Tạm dịch: Cô gái đủ thông minh để làm tốt những thứ trên giấy tờ.
which
where
who
whom
Đáp án B
- Giải thích: the house (vật) => loại B, D N (người) + who/whom/that
N (vât) + which/that.
CÁCH PHÂN BIỆT WHICH VÀ WHERE:
1) Khi muốn dùng which hay where, ta nhìn vào mệnh đề sau, nếu nó thiếu nơi chốn => dùng where, nếu thiếu vật => dùng which.
*Ex: - This is the house I bought last year => nhìn mệnh đề sau, thấy thiếu vật (tôi mua => mua 1 vật) =>which
- This is the house I lived last year => nhìn mệnh đề sau, thấy thiếu nơi chốn (sống ở nơi nào đó
=> nơi chốn) => dùng where.
2) Đem danh từ trước chỗ trống xuống phía sau động từ, nếu có nghĩa => dùng which, nếu không có nghĩa, cần thêm giới từ => dùng where
*Ex: a) This is the houseI bought last year (Đem the house ra phía sau Bought => I bought the house =>(có nghĩa) => dùng which.
b) this is the house I lived last year (I lived the house =>không có nghĩa => thêm in mới (có nghĩa) => dùng where.
- Tạm dịch: Đây là ngôi nhà nơi tôi sinh sống khi lần đầu tiên tôi đến Hà Lan.
does
goes
has
has got
Đáp án C
Giải thích: Cụm từ: has/ have breakfast: ăn sáng
has/ have lunch: ăn trưa has/ have dinner: ăn tối
Dịch nghĩa: Mỗi ngày anh ấy đều ăn sáng
goes
does
finishes
gets
Đáp án C
Giải thích: Theo như ngữ cảnh work đi với finish mới hợp lý (hoàn thành công việc).
Dịch nghĩa: Cô ấy hoàn thành công việc lúc 4h30
go
start
wake
make
Đáp án C
Giải thích: Cụm động từ wake up: thức dậy, đánh thức
Dịch nghĩa: Tôi thường thức dậy trễ vào chủ nhật
do
have
go
make
Đáp án C
Giải thích: go + hành động (shopping, swimming, hiking…) Dịch nghĩa: Chúng tôi đi mua sắm vào những ngày cuối tuần
in
on
at
to
Đáp án B
Giải thích: On + ngày/ ngày tháng/ ngày tháng năm
In + tháng/tháng năm/năm.
Mẹo: cứ thấy có ngày là cứ chọn on liền
Dịch nghĩa: Kỳ thi của tôi vào thứ 6, ngày 23 tháng 6, năm 2020
Part 2: Read the text below and choose the best answers
WHO USES ENGLISH
English is the most international of languages. A Dane and a Dutch person meeting in Rome will almost automatically find themselves speaking to each other in English. The pilots of Soviet planes approaching Cairo will use English to ask for landing instructions. Malaysian lectures use English when addressing their Malaysian students in Kuala Lumpur. To people in Africa, Asia and South America, English is an important language to master, not merely because it is the language of Britain, of the United States but because it provides ready access to world scholarship and world trade. It is understood more widely than any other languages. It is true then, that a great many people – and a great many peoples – are involved in the use of English. Millions of men and women in four continents have English as their first language, and millions in every part of the world use it as their second of foreign language.
Because it is the language of Britain
Because it is the language of United States
Because it provides ready access to world scholarship and world trade
A, B, C are correct
Đáp án D
First language
Second language
Foreign language
Both second and foreign language
Đáp án A
English
Spanish
Chinese
Vietnamese
Đáp án A
Chinese
English
Burmese
Spanish
Đáp án B
A Dane and a Dutch person rarely speak each other in English
English is understood more widely than any other languages
English provides ready access to world scholarship and world trade
English is an important foreign language to master
Đáp án A
BÀI DỊCH THAM KHẢO:
Tiếng Anh là ngôn ngữ mang tính quốc tế nhất. Một người Đan Mạch và người Hà Lan gặp nhau tại Rome sẽ hầu như sẽ tự động tìm thấy chính họ qua việc nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh. Các phi công của máy bay Liên Xô tiếp cận Cairo sẽ sử dụng tiếng Anh để yêu cầu hướng dẫn hạ cánh. Các giảng viên Malaysia sử dụng tiếng Anh khi nói chuyện với sinh viên Malaysia tại Kuala Lumpur. Đối với người châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ, tiếng Anh là một ngôn ngữ quan trọng để làm chủ, chứ không chỉ vì nó là ngôn ngữ của Anh, của Hoa Kỳ mà vì nó cung cấp sự tiếp cận mọi lúc mọi nơi cho sự uyên bác thế giới và thương mại thế giới. Tiếng Anh được hiểu rộng rãi hơn bất kì ngôn ngữ nào khác. Thật vậy, rất nhiều người – và nhiều người – đã tham gia vào việc sử dụng tiếng Anh. Hàng triệu nam giới và phụ nữ ở bốn châu lục sử dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ chính của họ, và hàng triệu người ở mọi nơi trên thế giới sử dụng ngôn ngữ này như là thứ tiếng thứ hai hoặc ngoại ngữ của họ.
Part 3: Read the text. Decide the sentences below are true (T) or false (F)? Write T or F on the answer sheet
BUDAPEST
Budapest has a population of over two million people. One in every five Hungarian lives there. The River Danube flows inside the city. The town on the west bank is older and beautiful. The town on the east bank is bigger and modern. There are six bridges across the river.
The public transport system in Budapest is one of the cheapest in the world. You can travel easily by bus, tram, or taxi. But driving a car in Budapest is not a good idea! There are not many car parks. The cars are old, and the pollution is bad.








