(Viên chức Mầm non) 600 câu trắc nghiệm Trọng tâm tiếng Anh có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
on
at
above
in
Đáp án: B. at
Giải thích: Cụm cố định: at the desk (ngồi/ở bàn làm việc).
Tạm dịch: Jessica và Jack đang ở bàn làm việc.
at
on
under
in
Đáp án: B. on
Giải thích: On the wall dùng khi vật được treo/dán trên bề mặt tường.
Tạm dịch: Bức ảnh gia đình tôi ở trên tường.
make
take
have
follow
Đáp án: B. take
Giải thích: Cụm cố định: take a course (tham gia một khóa học).
Tạm dịch: Bạn nghĩ tôi có nên học một khóa học buổi tối không?
drink
talk
eat
love
Đáp án: C. eat
Giải thích: Salmon là thức ăn → dùng động từ eat.
Tạm dịch: Jake và Mary không muốn ăn cá hồi.
animated
secretive
talented
emotional
Đáp án: B. secretive
Giải thích: Secretive = kín đáo, giữ bí mật → phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: …vì ban tổ chức quá kín tiếng.
in
to
of
the
Đáp án: D. the
Giải thích: Capital city là danh từ xác định → dùng the.
Tạm dịch: London là thủ đô ở châu Âu.
go
gone
goes
went
Đáp án: D. went
Giải thích: Có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ → dùng quá khứ đơn.
Tạm dịch: Họ đã đến London vào ngày 17 tháng 5 năm 2000.
live
has lived
have lived
lives
Đáp án: B. has lived
Giải thích: Since 1987 → dùng hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số ít.
Tạm dịch: Minh đã sống ở thị trấn này từ năm 1987.
go
traffic
have traffic
lives
Đáp án: B. traffic
Giải thích: Cụm cố định: stuck in traffic (kẹt xe).
Tạm dịch: Anh ấy đi học muộn vì bị kẹt xe.
is increasing
are increasing
increased
are increasing
Đáp án: A. is increasing
Giải thích: Population là danh từ số ít → dùng is; at the current time → hiện tại tiếp diễn.
Tạm dịch: Dân số thế giới đang tăng rất nhanh ở thời điểm hiện tại.
library
laboratory
studio
college
Đáp án: B. laboratory
Giải thích: Chemist (nhà hóa học) thường làm việc trong phòng thí nghiệm.
Tạm dịch: Một nhà hóa học thường làm việc trong phòng thí nghiệm.
for
in
at
on
Đáp án: D. on
Giải thích: Cụm cố định: on television.
Tạm dịch: Tối nay trên tivi có gì?
goes
comes
removes
runs
Đáp án: D. runs
Giải thích: Cụm đúng: The earth runs around the sun (Trái Đất quay quanh Mặt Trời).
Tạm dịch: Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
write
to write
written
writing
Đáp án: D. writing
Giải thích: Cấu trúc: It’s not worth + V-ing.
Tạm dịch: Không đáng để viết thư cho anh ta. Anh ta không bao giờ trả lời.
have.
take
has
make
Đáp án: A. have
Giải thích: Teeth là danh từ số nhiều → dùng have.
Tạm dịch: Răng của anh ấy có vấn đề.
needs to
need to
have to
must
Đáp án: B. need to
Giải thích: Don’t need to diễn tả không cần thiết.
Tạm dịch: Bạn không cần phải đi cùng tôi đến bữa tiệc nếu tối nay bạn bận.
becomes
become
became
becoming
Đáp án: D. becoming
Giải thích: Cấu trúc: be + becoming → diễn tả sự thay đổi đang diễn ra.
Tạm dịch: Ngày nay, cả ở thành thị và nông thôn, môi trường đang ngày càng bị ô nhiễm.
your
you
yours
her
Đáp án: C. yours
Giải thích: Yours là đại từ sở hữu, thay cho your book.
Tạm dịch: Cuốn sách đó không phải của tôi. Tôi nghĩ nó là của bạn.
attend
have attend
attended
will attend
Đáp án: C. attended
Giải thích: Last week → dùng thì quá khứ đơn.
Tạm dịch: Tuần trước, không có nhiều người tham dự đám cưới của họ.
a
some
both
many
Đáp án: C. both
Giải thích: Both dùng để chỉ cả hai người.
Tạm dịch: Chú tôi là bác sĩ. Bố của cô ấy cũng là bác sĩ. Cả hai đều là bác sĩ.
air
fire
land
water
Đáp án: D. water
Giải thích: Trên chuyến bay, hành khách thường xin nước uống.
Tạm dịch: Tôi muốn xin một ít nước trên chuyến bay.
because
so that
that
so
Đáp án: B. so that
Giải thích: So that diễn tả mục đích.
Tạm dịch: Họ muốn gặp anh ấy để thảo luận một vấn đề rất quan trọng.
ears, noses
ear, nose
earse, nosed.
eared, nose
Đáp án: A. ears, noses
Giải thích: Danh từ số nhiều dùng khi nói chung về các bộ phận cơ thể.
Tạm dịch: Con người nghe bằng tai và ngửi bằng mũi.
Which
Where
How much
When
Đáp án: C. How much
Giải thích: How much time dùng để hỏi lượng thời gian.
Tạm dịch: Họ sẽ dành bao nhiêu thời gian ở Bangkok?
take.
taken
takes
taken
Đáp án: A. take
Giải thích: Cấu trúc quá khứ: How long did it take…? (động từ về nguyên mẫu).
Tạm dịch: Bạn mất bao lâu để lái xe đi làm?
know where he has gone
know he has gone where
know where has he gone
know has he gone where
Đáp án: A. know where he has gone
Giải thích: Câu hỏi gián tiếp → trật tự khẳng định (S + V), không đảo trợ động từ.
Tạm dịch: Bạn có biết anh ấy đã đi đâu không?
should
must
need
can
Đáp án: B. must
Giải thích: Must diễn tả sự bắt buộc do hoàn cảnh (đường bị ngập).
Tạm dịch: Con của anh ấy phải ở nhà vì đường bị ngập.
trivial
purple
awesome
long
Đáp án: B. purple
Giải thích: Purple là tính từ chỉ màu sắc; các từ còn lại không phải màu.
Tạm dịch: Tính từ của “color” là “purple”.
each
every
most
some
Đáp án: B. every
Giải thích: Every day là cụm đúng; almost every day dùng phổ biến hơn almost each day.
Tạm dịch: Gần như mỗi ngày trong năm đều có đua ngựa.
Quiet!
Being quiet
Be quiet, please
Quiet, please
Đáp án: C. Be quiet, please
Giải thích: Câu mệnh lệnh lịch sự: Be + adjective + please.
Tạm dịch: Làm ơn im lặng!








