Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 9)
Đề thi

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 9)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT75 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động

nhanh dần đều.

chậm dần đều.

nhanh dần.

chậm dần.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi một vật dao động điều hòa chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt ω>0 vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn càm này bằng

1ωL

ωL

ωL

Lω

Xem đáp án

Đáp án B

Cảm kháng của cuộn cảm bằng: ZL=ωL.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng là

quãng đường sóng truyền được trong một chu kì dao động của sóng.

khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng luôn dao động cùng pha với nhau.

là quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian.

khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất luôn có cùng li độ với nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc mạch điện xoay chiều R, L, C nối tiếp vào điện áp u=U0cos100πt+π2V thì dòng điện qua mạch là i=I0cos100πt+π6(A). Kết luận nào sau đây đúng?

ZL<ZC

ZL=ZC

ZL>ZC

ZL<R

Xem đáp án

Đáp án C

Độ lệch pha giữa u so với i: φ=φuφi=π2π6=π3>0.

Mặt khác: tanφ=ZLZCR, tanφ>0ZLZC>0ZL>ZC.

Từ phương trình, ta tính độ lệch pha giữa u và i: φ=φuφi và tanφ=ZLZCR.

+ Nếu φ=φuφi>0tanφ>0ZL>ZC: mạch có tính cảm kháng.

+ Nếu φ=φuφi<0tanφ<0ZL<ZC: mạch có tính dung kháng.

+ Nếu φ=φuφi=0tanφ=0ZL=ZC: mạch xảy ra cộng hưởng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu E0, E là năng lượng nghỉ và năng lượng toàn phần của một hạt có khối lượng nghỉ m0, chuyển động với vận tốc v = 0,8c. Theo thuyết tương đối, năng lượng nghỉ E0 của hạt bằng

0,5E

0,6E

0,25E

0,8E

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng nghỉ E=m0c21v2c2=m0c210,8c2c2=53m0c2=53E0E0=35E=0,6E

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Catôt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện λ0=0,5 μm. Muốn có dòng quang điện trong mạch thì ánh sáng kích thích phải có tần số

f2.1014Hz

f4,5.1014Hz

f5.1014Hz

f6.1014Hz

Xem đáp án

Đáp án D

Muốn có dòng quang điện thì λλ0cfλ0f6.1014Hz

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của protôn; nơtrôn; A1840r;L36i lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145u và 1u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân L36i thì năng lượng liên kết riêng của hạt A1840r

lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.

lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.

nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.

nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức: ε=ΔElkA=Z.mp+AZmnmχc2A

εAr=18.1,0073+40181,008739,9525uc240=8,62MeV/nuclonεLi=3.1,0073+631,00876,0145uc26=5,20MeV/nuclon

εArεLi=8,625,20=3,42MeV

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng dao động điện từ tự do (dao động riêng) trong mạch dao động điện từ LC không điện trở thuần?

Khi năng lượng điện trường giảm thì năng lượng từ trường tăng.

Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.

Năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện từ của mạch dao động.

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch.

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số gấp đôi tần số của dòng điện trong mạch.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y −âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5m, bề rộng miền giao thoa là 1,25cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

19 vân.

17 vân.

15 vân.

21 vân.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

i=λDa=1,5mmNs=2L2i+1=212,52.1,5+1=24,17+1=9Nt=Ns1=8Nt+Ns=17 vân

Tính vân sáng, vân tối trên trường giao thoa:

- Trường giao thoa có chiều dài L là toàn bộ khu vực chứa các vân sáng, vân tối trên màn.

- Dùng phương pháp chặn k ta có thể tìm được số vân sáng, vân tối trên L.

L2xs=kixt=k+0,5iL2 Giải tìm k (với k là số nguyên).

Hoặc có thể sử dụng công thức tính nhanh: Ns=1+2L2iNt=Ns1

Trong đó L2i là phần nguyên của L2i, ví dụ: 2,3=2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Catôt của một tế bào quang điện có công thoát là 3,75 eV, được chiếu sáng bằng bức xạ có λ=0,25μm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là

0,66.105m/s

66.105m/s

6,6.105m/s

6,6.106m/s

Xem đáp án

Đáp án D 

Theo hệ thức Anh −xtanh:

ε=A+WdmaxWdmax=εA12mv0max2=hcλAv0max=2hcλAm=2.6,625.1034.3.1080,25.1063,74.1,6.10199,1.1031=6,6.106m/s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình bên. Biết ξ=12V; r=1Ω;R1=5Ω, R2=R3=10Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1

Cho mạch điện như hình bên. Biết epsilon = 12V (ảnh 1)

10,2 V

4,8 V

9,6 V

7,6 V

Xem đáp án

Đáp án C

Từ R23=R2+R3=20

R=R1R23R1+R23=4I=ξr+R=121+4=2,4UR1=U=I.R=9,6V

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 4,5cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.105T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 10cm bằng

1,26.105T

1,24.105T

1,38.105T

8,6.105T

Xem đáp án

Đáp án A

B=2.107.IrI=contsB2B1=r1r2B2=B1r1r2=2,8.104.0,0450,1=1,26.105T

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ và vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi vật có tốc độ v thì động năng của con lắc bằng

12mv

12mv2

mv

mv2

Xem đáp án

Đáp án B

Động năng của con lắc lò xo dao động điều hòa: Wd=12mv2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến màng lưới của một mắt bình thường là 1,5cm. Chọn câu sai?

Điểm cực viễn của mắt nằm ở vô cùng.

Độ tụ của mắt ứng với khi mắt nhìn vật ở điểm cực viễn là 200/3 dp.

Tiêu cự lớn nhất của thấu kính mắt là 15mm.

Độ tụ của mắt ứng với khi mắt nhìn vật ở vô cùng là 60 dp.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Mắt không có tật điểm cực viễn ở vô cùng.

+ Mắt không có tật khi nhìn vật ở vô cùng thể thủy tinh dẹt nhất, tiêu cự lớn nhất fmax=OV và độ tụ nhỏ nhất: Dmin=1fmax=1OV=10,015=2003(dp)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y −âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ tư (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

3,5λ

3λ

2,5λ

2λ

Xem đáp án

Đáp án A

Vân tối thứ 4 thì hiệu đường đi: d2d1=40,5λ=3,5λ

Bài toán liên quan đến giao thoa ánh sáng đơn sắc

 − Hiệu đường đi của hai sóng kết hợp đến M: d2d1=axD

 − Khoảng vân: i=λDa.

 − Vân sáng: d2d1=axD=kλx=kλDa.

 − Vân tối: d2d1=axD=m0,5λx=m0,5i.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1=8.108C; q2=8.108C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm). Xác định lực tác dụng lên q3=8.108C, nếu CA=4cm, CB=10cm?

30,24.103N

20,24.103N

40,24.103N

60,24.103N

Xem đáp án

Đáp án A

Vì CB – CA = AB nên C nằm trên đường AB, ngoài khoảng AB, về phía A

Hai điện tích q1 = 8.10^-8 C; q2 = -8.10^-8 C (ảnh 1)

F1=9.1098.108.8.1084.1022=36.103N; F2=9.1098.108.8.10810.1022=5,76.103N

Do F1 và F2 ngược chiều, F1>F2

F cùng chiều F1 và F=F1F2=30,24.103N

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωtπ2(V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cosωt2π3(A). Biết U0, I0ω không đổi. Hệ thức đúng là

R=3ωL

ωL=3R

R=3ωL

ωL=3R

Xem đáp án

Đáp án D

Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện:

tanφ=tan2π3π2=tanπ3tanπ3=ZLRZL=3RωL=3R

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết là

toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.

năng lượng tỏa ra khi các nuclôn liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.

năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclôn.

năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi các nuclôn liên kết với nhau tạo thành hạt nhân. Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.1011m. Bán kính quỹ đạo dừng N là

47,7.1011m

21,2.1011m

84,8.1011m

132,5.1011m

Xem đáp án

Đáp án C

Quỹ đạo N ứng với n=4r4=42.5,3.1011=84,8.1011m.

Tiên đề về trạng thái dừng

 − Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định En gọi là trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng năng lượng không bức xạ.

 − Bán kĩnh quỹ đạo dừng: rn=n2r0 (r0=5,3.1011m: bán kính nguyên tử ở trạng thái cơ bản).

 − Năng lượng electron của Hiđrô: En=13,6n2eV với n*

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 42 (μC) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5π2 (A). Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là

43μs

163μs

23μs

83μs

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: ω=I0Q0=0,125π.106T=2πω=16μs.

Do đó tQ0Q02 là T6=166=83μs

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của electron chuyển động bằng hai lần khối lượng nghỉ của nó. Tìm tốc độ chuyển động của electron. Coi tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 (m/s).

0,4.108 m/s

2,59.108 m/s

1,2.108 m/s

2,985.108 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: m=m01v2c2=2m01v2c2=12

v=c322,59.108(m/s).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ vạch hấp thụ

là hệ thống các vạch tối nằm trên nền một quang phổ liên tục.

là hệ thống các vạch tối nằm trên nền quang phổ vạch phát xạ.

là hệ thống các vạch tối trên nền sáng trắng.

do nguyên tử bức xạ ra.

Xem đáp án

Đáp án A

Quang phổ vạch hấp thụ là hệ thống các vạch tối nằm trên nền một quang phổ liên tục.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có chu kì 2s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần từ môi trường dao động ngược pha nhau là

0,5 m

1,0 m

2,0 m

2,5 m

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là λ2=v2f=vT2=1m.

Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn khoảng d1, d2

+ Nếu 2 điểm cùng pha: d2d1=kλ

+ Nếu 2 điểm ngược pha: d2d1=2k+1λ2

+ Nếu 2 điểm vuông pha: d2d1=2k+1λ4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC, cuộn dây thuần cảm và ZL=8R3=2ZC. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là 200V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R là

180 V

120 V

145 V

100 V

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

ZL=8R3; ZC=43RZ=R2+ZLZC2=R2+83R43R2=5R3

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R là: UR=IR=UZ.R=U5¯R3.R=3U5=3.2005=120(V).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Giả thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.

Trong cùng môi trường, ánh sáng truyền với vận tốc bằng vận tốc của sóng điện từ.

Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt ánh sáng được gọi là một photôn.

Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông qua khung dây có biểu thức: ϕ=ϕ0cos40πt. Trong 1s dòng điện trong khung dây đổi chiều

20 lần

40 lần

60 lần

80 lần

Xem đáp án

Đáp án B

Trong mỗi giây dòng điện đổi chiều 2f lần. Từ biểu thức: ϕ=ϕ0cos40πt.

Ta có: ω=40πf=ω2π=20(Hz).

Trong 1s dòng điện đổi chiều 2f=2.20=40 lần.

Tính số lần dòng điện đổi chiều sau một khoảng thời gian t

 − Trong mỗi giây dòng điện đổi chiều 2f lần.

 − Trong thời gian t giây thì dòng điện đổi chiều t.2f lần.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm dao động điều hòa với chu kì T, lệch pha nhau π3 với biên độ lần lượt là A và 2A, trên hai trục tọa độ song song cùng chiều, gốc tọa độ nằm trên đường vuông góc chung. Khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần chúng ngang nhau là

T2

T

T3

T4

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử phương trình dao động của hai vật: x1=A1cosωt+φ1 và x2=A2cosωt+φ2.

Khoảng cách giữa hai vật trong quá trình dao động:

d=x1x2=A1cosωt+φ1A2cosωt+φ2=A1cosωt+φ1+A2cosωt+φ2+π

Khoảng cách d giữa hai dao động điều hòa là tổng hợp của hai dao động trên nên:

d=A'cosωt+φ

Ta thấy hai vật đi ngang (gặp nhau, cùng li độ) là d = 0. Vậy khoảng thời gian ngắn nhất hai lần chúng ngang nhau là T2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại

tác dụng lên một loại kính ảnh.

dùng để sấy khô và sưởi ấm.

dùng để chữa bệnh còi xương.

có liên quan đến hiệu ứng nhà kính.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt α có động năng 6,3 MeV bắn vào một hạt nhân B49e đứng yên, gây ra phản ứng: α+B49eC612+n. Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7 MeV, động năng của hạt C gấp 5 lần động năng hạt n. Động năng của hạt nhân n là

9,8 MeV

9 MeV

10 MeV

2 MeV

Xem đáp án

Đáp án D

WC+Wn=ΔE+5,7+Wα6,3=12WC=5WnWn=16.12=2MeVWC=56.12=10MeV

Tỉ số động năng

+ Nếu cho biết WCWD=bWCWA=b thì chỉ cần sử dụng thêm định luật bảo toàn năng lượng:

WA+mA+mBc2=WC+WD+mC+mDc2WC+WD=WA+ΔE

+ Giải hệ:

WCWD=bWC+WD=WA+ΔEWC=WA+ΔEbb+1WD=WA+ΔEbb1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ bên, nguồn điện một chiều có suất điện động E không đổi và điện trở trong r, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C=2,5.107F. Ban đầu khóa K mở, tụ chưa tích điện. Đóng khóa K, khi mạch ổn định thì mở khóa K. Lúc này trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng π.106s và hiệu điện thế cực đại trên tụ bằng 2E. Giá trị của r bằng

Cho mạch điện như hình vẽ bên, nguồn điện một chiều có suất điện động (ảnh 1)

2Ω

0,5Ω

1Ω

0,25Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: T=2πLCL=106H

Khi khóa K đóng tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế cực đại là 2E, dòng điện trong mạch lúc này là: I0=Er (1).

Khi K mở, mạch LC dao động điện tự do ta có: 12CU02=12LI02I02=CLU02 (2).

Từ (1) và (2) suy ra E2r2=CLU02=CL2E2r=12LC=1Ω

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở 30Ω, cuộn dây có điện trở thuần 30Ω và có cảm kháng 40Ω, tụ điện có dung kháng 10Ω. Dòng mạch chính có biểu thức i=2cos100πt+π6(A). Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch cuộn dây và tụ điện là

uLrC=60cos100πtπ3V

uLrC=60cos100πt+π4V

uLrC=602cos100πtπ12V

uLrC=603cos100πt+5π12V

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: ZLrC=r2+ZLZC2=302ΩtanφLrC=ZLZCr=1φLrC=π4>0uLrC sớm pha hơn i là π4.

uLrC=I0ZLrCcos100πt+π6+π4=602cos100πt+5π12(V).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm sắc là

đặc trưng sinh lý của âm, phụ thuộc vào cường độ âm.

đặc trưng sinh lý của âm, phụ thuộc vào tần số âm.

đặc trưng sinh lý của âm, phụ thuộc vào tần số âm và biên độ âm.

đặc trưng sinh lý của âm, là sắc thái của âm, giúp phân biệt được nguồn âm.

Xem đáp án

Đáp án D

Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, là sắc thái của âm, giúp phân biệt được nguồn âm.

Các đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to, âm sắc.

 − Độ cao: Độ cao của âm gắn liền với tần số âm.

 − Độ to: Độ to của âm gắn liền với mức cường độ âm.

 − Âm sắc: Âm sắc giúp ta phân biệt các âm do các nguồn khác nhau phát ra, gắn liền với đồ thị dao động âm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi thì tần số dao động điều hòa của con lắc

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

không đổi.

tăng 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số dao động điều hòa: f=ω2π=12πkm.

Nhận thấy, tần số không phụ thuộc vào A nên A tăng gấp đôi thì tần số vẫn không đổi.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình x1=3cosωt+π2(cm) và x2=cosωt+π(cm). Phương trình dao động tổng hợp là

x=2cosωtπ3cm

x=2cosωt+2π3cm

x=2cosωt+5π6cm

x=2cosωtπ6cm

Xem đáp án

Đáp án A

Cách 1: Biên độ dao động tổng hợp:

A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=32+12+2.3.1cosππ2=2cm.tanφ=A1sinφ1+A2sinφ2A1cosφ1+A2cosφ2φ=π3rad

Phương trình dao động tổng hợp: x=2cosωtπ3(cm).

Cách 2: Sử dụng máy tính bỏ túi, dùng công thức cộng số phức.

Tổng hợp hai dao động điều hòa

Hai dao động thành phần có phương trình: x1=A1cosφt+φ1; x2=A2cosωt+φ2

Phương trình dao động tổng hợp: x=Acosωt+φ

 − Trong đó: 

A=A12+A22+2A1A2cosφ2φ1tanφ=A1sinφ1+A2sinφ2A1cosφ1+A2cosφ2

Tính tổng hợp dao động điều hòa bằng phương pháp cộng số phức (casio)

 − Tìm tổng hợp của hai dao động

x1=A1cosωt+φ1x1=A1φ1x2=A2cosωt+φ2x2=A2φ2x=x1+x2=Acosωt+φx=A1φ1+A2φ2=Aφ

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khảng thời gian Δt, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần. Thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44cm thì cũng trong khoảng thời gian Δt ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là

144cm

60cm

80cm

100cm

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì của con lắc đơn: T=2πlg=ΔtNT~l~lN

Suy ra: T1T2=N2N1=l1l2=ll+445060=ll+44l=100(cm).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lò xo có khối lượng không đáng kể, ghép nối tiếp với nhau có độ cứng tương ứng là k1 = 2k2, một đầu nối với một điểm cố định, đầu kia nối với vật m và hệ đặt trên mặt bàn nằm ngang. Bỏ qua mọi lực cản. Kéo vật để lò xo giãn tổng cộng 12cm rồi thả để vật dao động điều hòa dọc theo trục của các lò xo. Ngay khi động năng bằng thế năng lần đầu, ta giữ chặt điểm nối giữa hai lò xo. Biên độ dao động của vật ngay sau đó bằng

62cm

45cm

82cm

63cm

Xem đáp án

Đáp án B

Độ cứng lò xo khi được ghép nối tiếp lk=lk1+lk2k=23k2

Tại vị trí giữ chặt điểm nối giữa hai lò xo x=Δl=22Av=22ωA=22kmA=k23mA

Ngay sau đó vật sẽ dao động điều hòa nhưng chỉ dưới tác dụng của lực đàn hồi do lò xo thứ hai gây ra. Độ biến dạng của mỗi lò xo tỉ lệ với độ cứng của nó: k1Δl1=k2Δl2Δl1=2Δl2

Mặc khác: Δl1+Δl2=ΔlΔl2=42cm

Biên độ dao động mới: A'=Δl22+vω'2=45cm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có 2 nguồn đồng pha S1, S2 cách nhau 12cm, dao động với phương trình: u = 10cos40πt (mm). Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 32 cm/s. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều 2 nguồn và cách trung điểm I của 2 nguồn một khoảng 8cm. Trên đoạn CI có số điểm dao động ngược pha với nguồn là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: λ=vf=1,6 cm/s. Phương trình sóng tại điểm M trên CI là uM=2cosωt2πdλ.

Với d = MA, M dao động ngược pha với nguồn A nên d=k+0,5λ=k+0,5.1,6cm.

Xét điều kiện AIdAC ta có 6k+0,51,6AI2+CI23,25k5,75.

Có 2 giá trị k = 4,5 thỏa mãn điều kiện.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y −âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1=450nm và λ2=600nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5mm và 22mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có i1=Dλ1a=1,8mm; k1k2=λ2λ1=43i=4i1=7,2mm.

→ Tọa độ các vị trí trùng: x=7,2n với n

M, N nằm cùng phía so với vân trung tâm nên xM, xN cùng dấu.

Ta có: xMxN5,53,36n33,61,6n10

5,5x=7,2n22nn=1,2,3

Vậy có 3 vị trí vân sáng trùng nhau của 2 bức xạ.

Bài toán hai vân sáng trùng nhau

 − Nếu tại điểm M trên màn có 2 vân sáng của 2 bức xạ trùng nhau (tại M cho vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm) thì

xS1=xS2k1i1=k2i2k1λ1=k2λ2k1k2=λ2λ1=bc

 (phân số tối giản) (*).

 − Khoảng vân trùng: i=bi1=ci2.

 − Tọa độ các vị trí trùng: x=ni=nbi1=nci2.

 − Số vị trí vân sáng trùng trong đoạn MN: xMx=nixN tìm giá trị nguyên n.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100 dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng 3 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc AB, tại đó A dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là

5,28 cm

10,56 cm

12 cm

30 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: λ=vf=30010=30cm.

Số vân dao động với biên độ dao động cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện: AB<d2d1=kλ<AB

Hay: ABλ<k<ABλ1003<k<10033,3<k<3,3.

Suy ra: k=0,±1;±2;±3.

Vậy để đoạn AM có giá trị bé nhất thì M phải nằm trên đường cực đại bậc 3 như hình vẽ và thỏa mãn:

d2d1=kλ=3.30=90 cm (do lấy k = 3) (1).

Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có: AM=d2=AB2+AM2=1002+d12 (2).

Thay (2) vào (1), ta được:

1002+d12d1=90d1=10,56 cm.

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100 dao động (ảnh 1)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với hộp X. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 300V thì điện áp hiệu dụng trên điện trở, trên hộp X lần lượt là UR = 100V và UX = 250V. Hệ số công suất của mạch X là

0,15

0,25

0,35

0,45

Xem đáp án

Đáp án C

Biểu diễn vectơ các điện áp. Ta có:

cosβ=UR2+Uχ2U22URUχ=1002+250230022.100.250=0,35β+φχ=180°cosφχ=cosβ=0,35

Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp (ảnh 1)