Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 6)
Đề thi

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 6)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT63 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ học là

sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian.

những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.

sự lan tỏa vật chất trong không gian.

sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng cơ học là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động điều hòa, phát biểu nào sau là đúng?

Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa.

Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc biên độ dao động.

Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.

Dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu A, D sai vì dao động của con lắc đơn (hay con lắc lò xo) nếu bỏ qua lực ma sát,… là dao động điều hòa, khi chịu tác dụng của lực ma sát thì dao động trở thành dao động tắt dần.

Câu B sai vì cơ năng của vật dao động điều hòa có biểu thức: W=12kA2 phụ thuộc vào biên độ.

Câu C đúng vì hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu cuộn cảm L=2π(H) một mạch điện có biểu thức điện áp u=1202cos120πt+π4V. Cảm kháng của cuộn cảm là

2Ω.

240Ω.

2402Ω.

120Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ phương trình, ta có tần số góc: ω=120πrad/s.

Cảm kháng của cuộn cảm: ZL=ωL=120π.2π=240Ω.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 Tần số dao động được tính theo công thức

f=12πLC.

f=2πLC.

f=Q02πI0.

f=I02πQ0.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ I0=ωQ0 suy ra ω=I0Q0f=ω2π=I02πQ0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?

Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng quang điện trong.

Hiện tượng quang phát quang.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.1019J. Biết h=6,625.1014J.s,c=3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là

300 nm.

350 nm.

360nm.

260 nm.

Xem đáp án

Đáp án A 

Áp dụng công thức tính giới hạn quang điện: λ0=hcA=6,625.1034.3.1086.625.109=3.107=300nm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Biết khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân tối thứ 5 là 4,32 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm là

0,45 μm.

0,64 μm.

0,70 μm.

0,55 μm.

Xem đáp án

Đáp án B

Vị trí vân tối thứ 5 (k=5) là: x=k+0,5i=4,5ii=x4,5=4,325,4=0,96mm.

Mà i=λDaλ=aiD=0,8.103.0,96.1031,2=0,64.106m=0,64μm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau một lực F = 1,8N. Biết q1+q2=6.106C và q2>q1. Giá trị của q1,q2

q1=4.106C, q2=2.106C.

q1=2.106C, q2=4.106C.

q1=5.106C, q2=1.106C.

q1=1.106C, q2=5.106C.

Xem đáp án

Đáp án A

Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, mặt khác tổng hai điện tích này là số âm do đó có hai điện tích đều âm: F=kq1q2r2q1q2=Fr2k=8.1012.

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy (ảnh 1)

Kết hợp với giả thiết q1+q2=6.106C, ta có hệ phương trình q1+q2=6.106q1q2=8.1012

Áp dụng hệ thức Vi−ét q1, q2 là hai nghiệm của phương trình X26.106X+8.1012=0q1=2.106Cq2=4.106Cq1=4.106Cq2=2.106C vì q2>q1q1=4.106Cq2=2.106C

Lực tĩnh điện giữa hai điện tích F=kq1q2εr2N.

Hai điện tích cùng dấu q1.q2 > 0 thì hút nhau, hai điện tích khác dấu q1.q2 < 0 thì đẩy nhau.

Áp dụng hệ thức Vi−ét để xác định điện tích q1, q2 khi biết tổng và tích của chúng:

X2−SX+P = 0 (với S =q1+q2 và P =q1.q2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân C12 là mC=12,00000u;mp=1,00728u;mn=1,00867u,1u=1,66058.1027kg; 1eV=1,6.1019J;c=3.108m/s. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C12 thành các nuclôn riêng biệt là

72,7 MeV.

89,4 MeV.

44,7 MeV.

8,94 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng cần để tách hạt nhân C12 thành các nuclôn riêng biệt bằng năng lượng liên kết của hạt nhân. Hạt nhân 612C có 6 prôtôn và 6 nơtrôn.

ΔElk=Δm.c2=(6mp+6mnmc)c2=(6.1,00728+6.1,0086712).931.5=89,4MeV.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là

lực tĩnh điện.

lực hấp dẫn.

lực điện từ.

lực tương tác mạnh.

Xem đáp án

Đáp án D

Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là lực tương tác mạnh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kính lúp có độ tụ 50 dp để quan sát vật nhỏ AB. Mắt có điểm cực cận cách mắt 20 cm, đặt cách kính 5 cm và ngắm chừng ở điểm cực cận. Số bội giác của kính là

16,5.

8,5.

11.

20.

Xem đáp án

Đáp án B

Tiêu cự kính lúp: f=150=0,02m=2cm.

+ Sơ đồ tạo ảnh: ABd=dCO1A1B1d'           dM=OCC5MatV

d'=5OCC=15k=d'ff=1522=8,5=G.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1=110V,U2=220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng

R2R1=2

R2R1=3

R2R1=4

R2R1=8

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: U12R1=U22R1=U22U12=4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do cùng cường độ dòng điện cực đại I0. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1 của mạch thứ hai là T2 = 2T1. Khi cường độ dòng điện của hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn I0 thì độ lớn điện tích trên một bản tụ điện của mạch dao động thứ nhất là và của mạch dao động thứ hai là q2. Tỉ số q1q2 là:

2.

1,5.

0,5.

2,5.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

qiqQ02+iI02=1qI0ω2+iI0=1q2=1ω2I02i2q=T2πI02i02

Theo giả thiết, suy ra: q1q2=T1T2=0,5.

Các đại lượng trong mạch dao động LC:

− Tần số góc và chu kì: ω=1LCT=2πω=2πLC.

+ Cường độ dòng điện cực đại: I0=ωQ0.

+ Điện áp cực đại: U0=Q0C.

− Mối quan hệ về pha giữa các đại lượng:

qiqQ02+iI02=1uiuU02+iI02=1

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc là

vận tốc và li độ luôn cùng pha.

vận tốc và gia tốc ngược pha nhau.

gia tốc và li độ luôn cùng dấu.

gia tốc và li độ luôn ngược pha.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dao động điều hòa, gia tốc và li độ ngược pha nhau a=ω2x.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện i=4cos120πt A, t được tính bằng giây, có tần số bằng

120 Hz.

60 Hz.

4 Hz.

30 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số: f=ω2π=120π2π=60Hz.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện là?

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung đến nhiệt độ cao.

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng, với cuộn cảm thuần L = 9mH và tụ điện có điện dung C. Trong quá trình dao động, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12 V. Tại thời điểm điện tích trên bản tụ có độ lớn q = 24nC thì dòng điện trong mạch có cường độ i=43 mA. Chu kỳ dao động riêng của mạch bằng

12π ms.

6π μs.

12π μs.

6π ms.

Xem đáp án

Đáp án C

Do qi nên ta có i2I02+q2Q02=1I0=Q0ωi2ωQ02+q2Q02=1.

Q0=CU0.i2ωCU02+q2C2U02=14.1081C2+3.109.1C1=0C=4.109FT=2πLC=12πμs.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ liên tục dùng để xác định

thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.

nhiệt độ của các vật phát sáng.

bước sóng của ánh sáng.

phân bố cường độ ánh sáng theo bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

Quang phổ liên tục dùng để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng.

Quang phổ liên tục

+ Đặc điểm: Chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thành phần cấu tạo của chất liệu nguồn phát.

+ Ứng dụng: Để xác định nhiệt độ vật sáng (các vật ở xa như mặt trời, các sao…).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và tốc độ của electron trên quỹ đạo M bằng

9.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: vn=v0nvK=v01vM=v03vKvM=3.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ hụt khối của hạt nhân ZAX là (đặt N=AZ) là

Δm=NmnZmp.

Δm=mNmpZmp.

Δm=Nmn+Zmpm.

Δm=ZmpNmn.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ hụt khối của hạt nhân: Δm=Nmn+Zmpm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=2006cosωtV (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 1003Ω, cuộc cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt cực đại Imax. Giá trị của Imax bằng

3A

6A

2A

22A

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ hiệu dụng trong mạch đạt cực đại khi cộng hưởng Z=RImax=UZ=UR=20031003=2A.

Điều kiện mạch điện xoay chiều xảy ra cộng hưởng khi: ZL=ZC.

Khi mạch xảy ra cộng hưởng thì cường độ dòng điện cực đại: Imax=UZmin=UR.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích 10cm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc 60o và có độ lớn là 1,5.104T. Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là

1,3.103Wb.

1,3.107Wb.

7,5.108Wb.

7,5.104Wb.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Φ=BScosα=1,5.104.10.104cos600=7,5.108Wb.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của dây phải có giá trị nào dưới đây?

l=λ4.

l=λ2.

l=2λ3.

l=λ2.

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng dừng trên một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài: l=kλ2

Với k = l thì l=λ2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cos100πtπ3V vào hai đầu một tụ điện có điện dung 0,2πmF. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

i=42cos100πt+π6A.

i=5cos100πt+π6A.

i=5cos100πtπ6A.

i=42cos100πtπ6A.

Xem đáp án

Đáp án B

ZC=1ωC=1100π.2.104π=50Ω.

Dựa vào hệ thức: i12I02+u12U02=1 (Thay U0=I0ZC150I0.502+4I02=1I0=5A.

Vì mạch chỉ có C nên I sớm pha hơn u là π2 nên: i=5cos100πtπ3+π2=5cos100πt+π6A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hoạt động, máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau:

2π3.

π5.

π2.

3π4.

Xem đáp án

Đáp án A

Máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra suất điện động xoay chiều lệch pha nhau 2π3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại

chủ yếu để sấy khô và sưởi ấm.

để gây ra hiện tượng quang điện trong.

dùng chụp ảnh trong đêm tối.

dùng làm tác nhân ion hóa.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, vị trí cân bằng độ giãn lò xo là Δl0 biên độ dao động A > Δl0 độ cứng là xo là k.  Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn nhỏ nhất trong quá trình dao động là

F=kaΔl0.

F=0.

F=kA.

F=kΔl0.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi AΔl0, lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất Fdhmin=0.

Lực đàn hồi của con lắc lò xo thẳng đứng

− Lực đàn hồi cực đại: Fdhmax=kΔl0+A ở vị trí biên dương.

− Lực đàn hồi cực tiểu có hai trường hợp:

+TH1: AΔl0, lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất Fdhmin=0 tại vị trí l0

+TH2: A<Δl0, lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất Fdhmin=kΔl0A tại vị trí biên âm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết khối lượng của electron là 9,1.1031kg và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s. Có thể gia tốc cho electron đến động năng bằng bao nhiêu nếu độ tăng tương đối của khối lượng bằng 5%?

8,2.1014J.

8,7.1014J.

4,1.1015J.

8,7.1016J.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: mm0m0=0,05.

Wd=mc2m0c2Wd=m0c2.mm0m0=4,1.1015J.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 và λ2 với λ2=2λ1 vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9. Giới hạn quang điện của kim loại là λ0. Tỉ số λ0/λ1 bằng

16/9.

2.

16/7.

8/7.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: W1W2=9ε1Aε2A=91λ1λ01λ21λ0=9

Đặt λ1=1λ2=21λ0=716λ0=167λ0λ1=167.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm, biên độ dao động tổng hợp không thể là

8 cm.

5 cm.

3 cm.

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện của biên độ dao động tổng hợp: A1A2AA1+A2

128A12+84A20. Như vậy, A không thể là 3 cm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R=50Ω, cuộn cảm thuần L và tụ điện C thì dòng điện qua mạch có biểu thức i=22cos100πt+π4A. Gọi UL và UC lần lượt là điện áp hiệu dụng trên L và trên C. Hệ thức đúng là

ULUC=100 V.

UCUL=100 V.

ULUC=502 V.

UCUL=1002 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

tanφ=ZLZCR=ULUCI.R=tanπ4UCUL=100V.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm tăng thêm 70 dB thì cường độ âm tại điểm đó tăng

107 lần.

106 lần.

105 lần.

103 lần

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: 

L2=L1+70L2L1=10logI2I1=70I2I1=107I2=107I1.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 23 m/s2. Biên độ dao động của viên bi là

16 cm.

4 cm.

43cm.

103cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số góc:

ω=km=200,2=10rad/s.

Ta có:

v2ωA2+a2ω2A2=1A=v2ω2+a2ω4=0,22102+232104=0,04m=4cm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiều dài dây treo tăng 20 % thì chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn

giảm 9,54%.

tăng 20 %.

tăng 9,54%.

giảm 20 %.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: T~l.

Chiều dài lúc sau: l2=l1+20%.l1=1,2l1

Chu kì dao động của con lắc đơn lúc này: T2T1=l2l1=1,2l1l1=1,2=1,095T2=1,0954.T1

Chu kì con lắc lúc này tăng so với ban đầu: l2l1l1.100=0,0954l1l1.100=9,54%.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ=2 cm. Một đường thẳng (Δ) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (Δ) là

0,64 cm.

0,56 cm.

0,43 cm.

0,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Để M là một điểm trên Δ dao động với biên độ cực tiểu và gần C nhất thì M phải thuộc dãy cực tiểu ứng với k = 0: (d2d1=0,5λ=1cm)

+ Ta có

d22=22+8x2d12=22+x2d2d1=0,5λ=1x=3,44cm

MCmin=43,44=0,56cm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn Δa sao cho vị trí vân trung tâm không thay đổi thì thấy M lần lượt có vân sáng k1k2. Kết quả đúng là

2k=k1+k2.

k=k1k2.

k=k1+k2.

2k=k2k1.

Xem đáp án

Đáp án A

Tại M là vị trí của vân sáng bậc kxM=kDλaa=kDλxM1

Thay đổi a một lượng Δa ta có: 

xM=k1Dλa+Δaa+Δa=k1DλxMxM=k2DλaΔaaΔa=k2DλxM2a=k1+k2DλxM 2

Từ (1) và 22k=k1+k2.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m1 = 1,25 kg mắc vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 200 N/m, đầu kia của lò xo gắn chặt vào tường. Vật và lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát không đáng kể. Đặt vật thứ hai có khối lượng m2 = 3,75 kg  sát với vật thứ nhất rồi đẩy chậm hai vật cho lò xo bị nén lại 8 cm. Khi thả nhẹ chúng ra, lò xo đẩy hai vật chuyển động về một phía. Lấy π2 = 10, khi lò xo giãn cực đại lần đầu tiên thì hai vật cách xa nhau một đoạn là

2π−4 cm.

16 cm.

4π−8 cm.

4π−4 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật có khối lượng m1 = 1,25 kg mắc vào lò xo nhẹ  (ảnh 1)

Tại vị trí cân bằng hai vật sẽ có tốc độ cực đại, ngay sau đó vật m1 sẽ chuyển động chậm dần về biên, vật m2 thì chuyển động thẳng đều với vận tốc cực đại do đó hai vật sẽ tách ra khỏi nhau tại vị trí này.

Lò xo giãn cực đại lần đầu tiên khi m1 đi đến biên dương lần đầu, biên độ dao động của vật m1 sau khi m2 tách khỏi là

vmax=ωA=ω'A'A'=ωAω'=km1+m2Akm1=2001,25+3,75.82001,25=4 cm

Chu kì dao động mới của m1:T=2πm1k=0,5s thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí lò xo giãn cực đại x=+A lần đầu tiên là Δt=T4=0,125s.

Quãng đường mà m2 đã đi được trong khoảng thời gian này là x2=vmax.t=ωA=2π cm

Khoảng cách giữa hai vật sẽ là Δx=x2x1=2π4cm.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang lan truyền đến một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Đường (1) mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và đường (2) mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t2=t1+0,1s. Vận tốc của phần tử tại Q trên dây ở thời điểm t3=t2+0,8s là

Một sóng hình sin đang lan truyền đến một sợi dây theo chiều dương (ảnh 1)

14,81 cm/s.

−1,047 cm/s.

1,814 cm/s.

−18,14 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy rằng trong khoảng thời gian Δt = 0,1s. Sóng truyền đi được quảng đường là λ12T=12.0,1=1,2s.

Tần số của sóng ω=2πT=5π3rad/s.

Tại thời điểm điểm t = 1s điểm Q đi qua vị trí có li độ u = −2cm theo chiều âm.

Đến thời điểm t3=t1+0,9s tương ứng với góc quét Δφ=ωt3t1=3π2

Từ hình vẽ, ta xác định được: v=vmax2=ωA2=1,047 m/s.

Một sóng hình sin đang lan truyền đến một sợi dây theo chiều dương (ảnh 2)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt α có động năng 3,9 MeV đến đập vào hạt nhân 1327Al đứng yên gây nên phản ứng hạt nhân α+1327Aln+1530p,α+1327Aln+1530P. Cho mα=4,0015u;mn=1,0087u;nAl=26,97345u;mp=29,97005u;1uc2=931MeV. Tổng động năng của các hạt sau phản ứng là

17,4 (MeV).

0,54 (MeV).

0,5 (MeV).

0,4 (MeV).

Xem đáp án

Đáp án D

ΔE=mαmAlmnmpc23,5MeVWn+Wp=Wα+ΔE=0,4MeV.

Bài toán liên quan đến phản ứng hạt nhân kích thích

Dùng hạt nhẹ A (gọi là đạn) bắn phá hạt nhân B đứng yên (gọi là bia):

A+BC+D (nếu bỏ qua bức xạ gamma)

Đạn thời dùng là các hạt phóng xạ, ví dụ: 24α+714N816O+11H24α+1327Al1530P+01n

Để tìm động năng, vận tốc của các hạt dựa vào hai định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn năng lượng: mAvA=mCvC+mDvDΔE=mA+mBmCmDc2=WC+WDWA

Tổng động năng của các hạt sau phản ứng:

Ta tính ΔE=mA+mBmCmDc2

Tổng động năng của các hạt tạo thành: WC+WD=ΔE+WA.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=2002cosωt V, với  không đổi, vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chưa điện trở thuần mắc nối tiếp với đoạn mạch MB chứa cuộn dây có điện trở và độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp uMB ở hai đầu cuộn dây lệch pha cực đại so với điện áp u thì khi đó công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch MB

100 W.

80 W.

20 W.

60 W.

Xem đáp án

Đáp án C 

Ta có:

tanφMBφ=tanφMBtanφ1+tanφMBtanφ=ZLrZLR+r1ZLrZLR+r=ZL100ZL300+1001ZL100ZL300+100=300ZL40000+ZL2φMBφmaxtanφMBφmaxZL=40000=200Ω.

 Công suất tiêu thụ trên MB

PMB=U2R+r2+ZL2r=2002300+1002+2002100=20W.