
40 câu hỏi
sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian.
những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.
sự lan tỏa vật chất trong không gian.
sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian.
Đáp án B
Sóng cơ học là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.
Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa.
Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc biên độ dao động.
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.
Dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.
Đáp án B
Câu A, D sai vì dao động của con lắc đơn (hay con lắc lò xo) nếu bỏ qua lực ma sát,… là dao động điều hòa, khi chịu tác dụng của lực ma sát thì dao động trở thành dao động tắt dần.
Câu B sai vì cơ năng của vật dao động điều hòa có biểu thức: phụ thuộc vào biên độ.
Câu C đúng vì hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án B
Từ phương trình, ta có tần số góc:
Cảm kháng của cuộn cảm:
Đáp án D
Từ suy ra
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang phát quang.
Đáp án A
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.
300 nm.
350 nm.
360nm.
260 nm.
Đáp án A
Áp dụng công thức tính giới hạn quang điện:
0,45
0,64
0,70
0,55
Đáp án B
Vị trí vân tối thứ 5 (k=5) là:
Mà
Đáp án A
Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, mặt khác tổng hai điện tích này là số âm do đó có hai điện tích đều âm:
Kết hợp với giả thiết ta có hệ phương trình
Áp dụng hệ thức Vi−ét q1, q2 là hai nghiệm của phương trình vì
Lực tĩnh điện giữa hai điện tích
Hai điện tích cùng dấu q1.q2 > 0 thì hút nhau, hai điện tích khác dấu q1.q2 < 0 thì đẩy nhau.
Áp dụng hệ thức Vi−ét để xác định điện tích q1, q2 khi biết tổng và tích của chúng:
X2−SX+P = 0 (với S =q1+q2 và P =q1.q2)
72,7 MeV.
89,4 MeV.
44,7 MeV.
8,94 MeV.
Đáp án B
Năng lượng cần để tách hạt nhân C12 thành các nuclôn riêng biệt bằng năng lượng liên kết của hạt nhân. Hạt nhân có 6 prôtôn và 6 nơtrôn.
lực tĩnh điện.
lực hấp dẫn.
lực điện từ.
lực tương tác mạnh.
Đáp án D
Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là lực tương tác mạnh.
16,5.
8,5.
11.
20.
Đáp án B
Tiêu cự kính lúp:
+ Sơ đồ tạo ảnh:
Đáp án C
Ta có:
2.
1,5.
0,5.
2,5.
Đáp án C
Ta có:
Theo giả thiết, suy ra:
Các đại lượng trong mạch dao động LC:
− Tần số góc và chu kì:
+ Cường độ dòng điện cực đại:
+ Điện áp cực đại:
− Mối quan hệ về pha giữa các đại lượng:
vận tốc và li độ luôn cùng pha.
vận tốc và gia tốc ngược pha nhau.
gia tốc và li độ luôn cùng dấu.
gia tốc và li độ luôn ngược pha.
Đáp án D
Trong dao động điều hòa, gia tốc và li độ ngược pha nhau
120 Hz.
60 Hz.
4 Hz.
30 Hz.
Đáp án B
Tần số:
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung đến nhiệt độ cao.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
Đáp án C
Do nên ta có
thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.
nhiệt độ của các vật phát sáng.
bước sóng của ánh sáng.
phân bố cường độ ánh sáng theo bước sóng.
Đáp án B
Quang phổ liên tục dùng để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng.
Quang phổ liên tục
+ Đặc điểm: Chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thành phần cấu tạo của chất liệu nguồn phát.
+ Ứng dụng: Để xác định nhiệt độ vật sáng (các vật ở xa như mặt trời, các sao…).
9.
3.
4.
2.
Đáp án B
Ta có:
Đáp án C
Độ hụt khối của hạt nhân:
3A
A
2A
A
Đáp án C
Cường độ hiệu dụng trong mạch đạt cực đại khi cộng hưởng
Điều kiện mạch điện xoay chiều xảy ra cộng hưởng khi:
Khi mạch xảy ra cộng hưởng thì cường độ dòng điện cực đại:
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
Sóng dừng trên một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài:
Với k = l thì
Đáp án B
Dựa vào hệ thức: (Thay )
Vì mạch chỉ có C nên I sớm pha hơn u là nên:
Đáp án A
Máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra suất điện động xoay chiều lệch pha nhau
chủ yếu để sấy khô và sưởi ấm.
để gây ra hiện tượng quang điện trong.
dùng chụp ảnh trong đêm tối.
dùng làm tác nhân ion hóa.
Đáp án D
Đáp án B
Khi lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất
Lực đàn hồi của con lắc lò xo thẳng đứng
− Lực đàn hồi cực đại: ở vị trí biên dương.
− Lực đàn hồi cực tiểu có hai trường hợp:
+TH1: lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất tại vị trí l0
+TH2: lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất tại vị trí biên âm.
Đáp án C
Ta có:
16/9.
2.
16/7.
8/7.
Đáp án C
Ta có:
Đặt
8 cm.
5 cm.
3 cm.
1 cm.
Đáp án C
Điều kiện của biên độ dao động tổng hợp:
Như vậy, A không thể là 3 cm.
Đáp án B
Ta có:
107 lần.
106 lần.
105 lần.
103 lần
Đáp án A
Ta có:
16 cm.
4 cm.
cm.
cm.
Đáp án B
Tần số góc:
Ta có:
giảm 9,54%.
tăng 20 %.
tăng 9,54%.
giảm 20 %.
Đáp án C
Ta có:
Chiều dài lúc sau:
Chu kì dao động của con lắc đơn lúc này:
Chu kì con lắc lúc này tăng so với ban đầu:
0,64 cm.
0,56 cm.
0,43 cm.
0,5 cm.
Đáp án B
+ Để M là một điểm trên Δ dao động với biên độ cực tiểu và gần C nhất thì M phải thuộc dãy cực tiểu ứng với k = 0:
+ Ta có
Đáp án A
Tại M là vị trí của vân sáng bậc k:
Thay đổi a một lượng Δa ta có:
Từ (1) và
2π−4 cm.
16 cm.
4π−8 cm.
4π−4 cm.
Đáp án A
Tại vị trí cân bằng hai vật sẽ có tốc độ cực đại, ngay sau đó vật m1 sẽ chuyển động chậm dần về biên, vật m2 thì chuyển động thẳng đều với vận tốc cực đại do đó hai vật sẽ tách ra khỏi nhau tại vị trí này.
Lò xo giãn cực đại lần đầu tiên khi m1 đi đến biên dương lần đầu, biên độ dao động của vật m1 sau khi m2 tách khỏi là
Chu kì dao động mới của thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí lò xo giãn cực đại lần đầu tiên là
Quãng đường mà m2 đã đi được trong khoảng thời gian này là
Khoảng cách giữa hai vật sẽ là
14,81 cm/s.
−1,047 cm/s.
1,814 cm/s.
−18,14 cm/s.
Đáp án B
Ta thấy rằng trong khoảng thời gian Δt = 0,1s. Sóng truyền đi được quảng đường là
Tần số của sóng
Tại thời điểm điểm t = 1s điểm Q đi qua vị trí có li độ u = −2cm theo chiều âm.
Đến thời điểm tương ứng với góc quét
Từ hình vẽ, ta xác định được:
17,4 (MeV).
0,54 (MeV).
0,5 (MeV).
0,4 (MeV).
Đáp án D
Bài toán liên quan đến phản ứng hạt nhân kích thích
Dùng hạt nhẹ A (gọi là đạn) bắn phá hạt nhân B đứng yên (gọi là bia):
(nếu bỏ qua bức xạ gamma)
Đạn thời dùng là các hạt phóng xạ, ví dụ:
Để tìm động năng, vận tốc của các hạt dựa vào hai định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn năng lượng:
Tổng động năng của các hạt sau phản ứng:
Ta tính
Tổng động năng của các hạt tạo thành:
100 W.
80 W.
20 W.
60 W.
Đáp án C
Ta có:
Công suất tiêu thụ trên MB
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














