
40 câu hỏi
các kích thích dao động.
cách chọn trục tọa độ.
cách chọn gốc thời gian.
cách viết phương trình theo sin hoặc cos.
Đáp án A
Biên độ của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào các kích thích dao dộng.
f2 = 72Hz.
f2 = 50Hz.
f2 = 10Hz.
f2 = 250Hz
Đáp án B
Ta có:
T/8.
T/2.
T/6.
T/4.
Đáp án D
Thời gian ngắn nhất từ lúc q = Q0 đến q = 0 là T/4.
Đáp án B
Biên độ dao động tại M: , đạt giá trị cực đại khi
Buồng tối có cấu tạo gồm một thấu kính hội tụ và một tấm kính ảnh đặt ở tiêu diện của nó.
Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Ống chuẩn trực có tác dụng làm hội tụ các chùm sáng đơn sắc khác nhau.
Cấu tạo của hệ tán sắc gồm một hoặc nhiều lăng kính.
Đáp án C
Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia song song.
Cấu tạo máy quang phổ lăng kính
− Máy quang phổ lăng kính là dụng cụ ứng dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc.
− Cấu tạo:
+ Ống chuẩn trực: gồm thấu kính hội tụ L1 và khe hẹp tại tiêu điểm F → tạo ra chùm tia song song.
+ Hệ tán sắc: gồm 1 hoặc 2, 3 lăng kính → phân tích chùm sáng song song thành những chùm sáng đơn sắc song song.
+ Buồng tối: gồm thấu kính hội tụ L2, tấm phim K → khi qua L2 chùm song song đơn sắc hội tụ trên K tạo thành quang phổ.
4 mA.
10 mA.
6 mA.
8 mA.
Đáp án C
Ta có:
Đạo hàm hai vế theo thời gian ta được: .
Mặt khác:
Thay số với .
9,2.10−6 N.
9,2.10−8 N.
9,2.10−12 N.
9,2.10−4 N.
Đáp án B
Lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân:
4,65.10−17 kg.
4,55.10−17 kg.
3,65.10−17 kg.
4,69.10−17 kg.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
Hiện tượng giao thoa chứng minh ánh sáng chỉ có tính sóng.
Khi bước sóng càng dài thì năng lượng phôtôn ứng với chúng có năng lượng càng lớn.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại có tính chất hạt.
Đáp án C
Khi bước sóng càng dài thì năng lượng phôtôn ứng với chúng có năng lượng càng lớn.
Với mỗi ánh sáng đơn sắc, các phôtôn đều giống nhau.
Mỗi phôtôn mang năng lượng
1,6 mm; 1,92 mm.
1,92 mm; 2,24 mm.
1,92 mm; 1,6 mm.
2,24 mm; 1,6 mm.
Đáp án C
Khoảng vân: .
Vị trí của vân sáng bậc 3: .
Vị trí của vân tối thứ 3:
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nuclôn.
Lực tương tác giữa các thiên hà.
Đáp án C
Lực hạt nhân là lực lực tương tác giữa các nuclôn.
36 W.
9 W.
18 W.
24 W.
Đáp án B
Ta có, công suất mạch ngoài: .
Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho R và ta được: .
Dấu “=” xảy ra khi và .
0,15 cm.
0,2 cm.
0,1 cm.
1,1 cm.
Đáp án C
Vì l = f nên tia tới từ B song song với trục chính cho tia ló đi qua F’
Ta có:
–220 V
V
V
220 V
Đáp án D
Với
6.10−10 C.
8.10−10 C.
2.10−10 C.
4.10−10 C.
Đáp án B
Do i và q vuông pha với nhau nên theo hệ thức độc lập ta có:
Mối quan hệ về pha của các đại lượng q, i, u:
+ i sớm pha hơn q và u một góc .
+ q và u cùng pha.
− Hai đại lượng vuông pha nhau được viết dưới hệ thức độc lập:
56A.
44A.
63A.
8,6A.
Đáp án C
Ta có:
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau.
Quang phổ vạch phát xạ của natri có hai vạch màu vàng rất sáng nằm xa nhau.
Quang phổ vạch của Hiđrô có hệ thống bốn vạch đặc trưng dễ phát hiện.
Quang phổ phát xạ được dùng để nhận biết sự có mặt các nguyên tố hóa học và nồng độ trong hợp chất.
Đáp án B
Đáp án A
Ta có:
Có nên do , suy ra
Vận tốc cực đại của các electron quang điện:
5/9.
9/5.
133/134.
134/133.
Đáp án A
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì tần số của phôtôn không đổi.
Mà năng lượng phôtôn nên tỉ số năng lượng trong các môi trường cũng chính là tỉ số năng lượng trong chân không.
Tỉ lệ với biên độ dao động.
Bằng với thế năng của vật khi ở vị trí biên.
Bằng động năng của vật khi vật có li độ triệt tiêu.
Tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kì dao động.
Đáp án A
Năng lượng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động.
Năng lượng của một vật dao động điều hòa: .
Năng lượng luôn là hằng số, không biến thiên điều hòa.
Năng lượng bằng động năng tại vị trí cân bằng () và bằng thế năng tại vị trí biên ().
Đáp án A
Cảm kháng của cuộn cảm thuần:
Đáp án B
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn: .
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: .
Hạt X là .
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
+ Định luật bảo toàn điện tích.
+ Định luật bảo toàn số nuclôn (bảo toàn số A).
+ Định luật bảo toàn động lượng.
Đáp án D
Với tần số f1, số bức xạ phát ra là: .
Với tần số f2, số bức xạ phát ra là: .
Ta có:
rắn và mặt chất lỏng.
rắn, lỏng và khí.
lỏng và khí.
rắn và khí.
Đáp án A
Sóng ngang truyền được trong môi trường chất rắn và mặt chất lỏng.
Sóng cơ được chia làm hai loại:
Sóng ngang | Sóng dọc |
− Các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng. − Truyền trong môi trường chất rắn và bề mặt chất lỏng. | − Các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng. − Truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí. |
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần.
Tăng 4 lần.
Đáp án D
Tần số của con lắc lò xo dao động điều hòa: .
Tần số lúc này tăng 4 lần.
150π.
0,75π.
0,25π.
0,50π.
Đáp án C
Độ lệch pha của hai dao động:
l,909422u.
3,460u.
0u.
2,056u.
Đáp án A
Độ hụt khối:
10000 lần.
1000 lần.
40 lần.
2 lần.
Đáp án A
Ta có:
có thể dùng để chữa bệnh ung thư nông.
có tác dụng sinh học: diệt khuẩn, hủy diệt tế bào.
tác dụng lên kính ảnh.
làm ion hóa không khí và làm phát quang một số chất.
Đáp án A
50 V.
100 V.
V.
V.
Đáp án B
Ta có: .
Mạch chỉ có L thì u sớm pha hơn i là nên:
, trong đó
0,64 J.
3,2 mJ.
6,4 mJ.
0,32 J.
Đáp án B
Động năng của con lắc:
2U
4U
Đáp án A
Điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp: .
Công thức máy biến áp (H = 100%):
+ k > 1: N1 > N2 hay U1 > U2: Máy hạ áp.
+ k < 1: N1 < N2 hay U1 < U2: Máy tăng áp.
6,90 cm.
2,16 cm.
4,40 cm.
4,40 cm.
Đáp án B
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB:
Với M là điểm cực tiểu trên xx’, để M gần C nhất thì M phải thuộc cực tiểu k = 0.
Từ hình vẽ, ta có:
A
A
0
A
Đáp án B
Thay t = 1/100(s) vào phương trình i, ta được:
4,9 mm.
19,8 mm.
9,9 mm.
29,7 mm.
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là .
Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau: .
→ Khoảng vân trùng: .
Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
2 J và 2 m/s.
0,30 J và 0,77 m/s.
0,30 J và 7,7 m/s.
3 J và 7,7 m/s.
Đáp án B
Cơ năng của con lắc đơn:
Vận tốc của vật ở vị trí thấp nhất:
− Vận tốc của con lắc đơn:
+ Tại vị trí cân bằng (thấp nhất):
+ Tại vị trí biên (cao nhất):
− Cơ năng:
Đáp án C
Phôtôn tham gia phản ứng
Giả sử hạt nhân A đứng yên hấp thụ phôtôn gây ra phản ứng hạt nhân:
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
với
18,5 cm.
19,0 cm.
21,0 cm.
12,5 cm.
Đáp án A
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng tạm thời
Gia tốc của vật sẽ đổi chiều tại các vị trí cân bằng này. Từ hình vẽ ta có quãng đường đi được của vật
13,75.
13,00.
12,25.
11,50.
Đáp án C
Ta có: nếu chọn thì .
.
Mặt khác , với P và R không đổi
8.
7.
9.
6.
Đáp án A
Nhận thấy: số cực đại trên Δ1 và Δ2 đều là các số lẻ, do đó giao điểm giữa S1S2 với chúng phải là một cực đại.
Số cực đại trên Δ1 là 3 → giao điểm giữa Δ1 với S1S2 là cực đại k = ±2; số cực đại trên Δ2 là 7 → giao điểm giữa Δ2 với S1S2 là cực đại k = ±4.
→ Có hai trường hợp tương ứng
Δ1 và Δ2 cùng một bên so với cực đại k = 0 | Δ1 và Δ2 hai bên so với cực đại k = 0 |
Số cực đại trên S1S2 →loại trường hợp này vì khi đó | Số cực đại trên S1S2
|
→Các điểm cực đại cùng pha với I tương ứng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














