
40 câu hỏi
Khi có cộng hưởng, tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
Khi có cộng hưởng, biên độ của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại.
Chu kì của dao động duy trì bằng chu kì dao động riêng.
Trong dao động duy trì, biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Đáp án D
Biên độ của dao động duy trì không đổi do cơ năng không đổi → D sai.
γ, β−, α.
α, β−, γ.
β−, α, γ.
β−, γ, α.
Đáp án C
Các phương trình lần lượt là
→ Các hạt phóng xạ lần lượt là:
tần số càng lớn.
tốc độ truyền càng lớn.
bước sóng càng lớn.
chu kì càng lớn.
Đáp án A
Nặng lượng của photon:
→ photon có năng lượng càng lớn khi tần số càng lớn.
ZC = 200 Ω.
ZC = 150 Ω.
ZC = 250 Ω.
ZC = 100 Ω.
Đáp án D
Dung kháng của tụ:
10.
5.
8.
4.
Đáp án B
Công thức tính suất điện động trong máy phát điện xoay chiều là:
(trong đó n là tốc độ quay roto đơn vị là vòng/phút)
Thay số ta có:
Lưu ý: nếu đơn vị của n là vòng/phút thì công thức tính tần số sẽ là , tránh nhầm lẫn.
Đáp án A
Trong mạch dao động LC ta có:
đều có sự hấp thụ nơtron chậm.
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
đều là phản ứng hạt nhân cần có điều kiện mới xảy ra.
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Đáp án B
Phóng xạ và phản ứng phân hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng.
tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia tử ngoại.
ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại.
tia tử ngoại, ánh sáng tím, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại.
tia tử ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Đáp án C
Thứ tự theo bước sóng tăng dần (tần số giảm dần) là:
Tia tử ngoại → ánh sáng tím → ánh sáng vàng → tia hồng ngoại.
tím.
vàng.
đỏ.
lục.
Đáp án A
Trong hiện tượng quang phát quang, bước sóng ánh sáng phát quang luôn lớn hơn bước sóng ánh sáng kích thích → kích thích bằng ánh sáng chàm, không thể phát ra ánh sáng tím.
tia lửa điện.
ống dây điện.
điện tích đứng yên.
dòng điện không đổi.
Đáp án A
Điện từ trường xuất hiện xung quanh tia lửa điện.
chất rắn.
chân không.
chất khí.
chất lỏng.
Đáp án A
Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường chất rắn
Lưu ý: sóng âm không truyền được trong chân không.
16 cm.
48 cm.
32 cm.
64 cm.
Đáp án C
Quãng đường chất điểm đi được trong 2 chu kì dao động là:
hồng ngoại có công suất 11 W.
tử ngoại có công suất 0,1 W.
hồng ngoại có công suất 100 W.
có bước sóng 0,64 µm có công suất 20 W.
Đáp án B
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là:
→ Chỉ có tia tử ngoại trong các đáp án có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới bằng 0o.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Đáp án A
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:
− Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ.
− Góc tới trong đó
nhiệt kế.
ampe kế.
oát kế.
lực kế.
Đáp án B
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.
8π rad/s.
4 rad/s.
8 rad/s.
4π rad/s.
Đáp án A
Tần số góc dao động
chuyển động theo chiều dương.
đổi chiều chuyển động.
chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên.
chuyển động về vị trí cân bằng.
Đáp án D
Trong dao động điều hòa của chất điểm, vecto gia tốc và vecto vận tốc cùng chiều (vật chuyển động nhanh dần) khi vật đi từ biên về cân bằng.
Sóng điện từ có hai thành phần: véctơ cường độ điện trường và véctơ cảm ứng từ.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn vuông pha.
Khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường, sóng điện từ có thể bị phản xạ và khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường, kể cả trong chân không.
Đáp án B
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm cùng pha với nhau.
2 A.
4 A.
Đáp án D
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị:
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Đáp án D
Năng lượng photon
→ năng lượng các photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau và phụ thuộc tần số.
Đáp án B
Công suất:
0,05 J.
0,025 J.
0,075 J.
0,1 J.
Đáp án D
Biên độ dao động
Năng lượng dao động của con lắc lò xo:
1,806 MeV.
18,071 MeV.
84,860 MeV.
18,071 eV.
Đáp án B
Năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân là:
5 Ω.
6 Ω.
4 Ω.
3 Ω.
Đáp án C
− Công thức định luật Ôm cho toàn mạch:
− Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
Đáp án B
− Biên độ dao động .
− Tần số góc: , chu kì .
− Tại thời điểm t = 1s ta có:
− Do li độ ở thời điểm t = 0 và thời điểm t = 1s ngược pha nhau
− Sử dụng đường tròn ta có pha ban đầu có thể là:
→ Phương trình:
4 cm.
6 cm.
8 cm.
2 cm.
Đáp án C
Khi đầu dây đi từ cân bằng đi lên → điểm cao nhất hết khoảng thời gian
→ Quãng đường sóng truyền được trong thời gian đó là:
138 ngày.
414 ngày.
828 ngày.
276 ngày.
Đáp án D
Phương trình phóng xạ
Do 1 Po phân rã tạo ra 1Pb+1α nên số hạt Pb và α được tạo ra là như nhau.
Do tổng số hạt α và hạt nhân Pb (được tạo ra) gấp 6 lần số hạt Po còn lại
→ Số hạt Pb tạo ra gấp 3 lần số hạt Po còn lại
→ Số hạt Po đã phóng xạ gấp 3 lần số hạt Pb còn lại.
→ Ta có phương trình:
ngày
3 A.
1,97 A.
2,5 A.
1,5 A.
Đáp án B
− Thể tích lớp Niken được mạ lên là:
− Khối lượng Niken được mạ lên là:
− Áp dụng công thức Faraday cho điện phân ta có:
Đáp án B
Đặt R = 1
− Theo bài ra:
− f1, f2 là 2 giá trị tần số để mạch có cùng hệ số công suất
→ tần số cộng hưởng là:
− Khi xảy ra cộng hưởng
− Ta có bảng giá trị các đại lượng ứng với các tần số:
F | ZL | ZC | R | |
| 2 | 2 | 1 | 1 |
1 | 4 | 1 |
Đáp án A
− Dung kháng tụ điện là:
− Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có:
Đáp án D
Tỉ số hệ số công suất của toàn mạch và của cuộn dây là:
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 4 lần.
Đáp án B
− Lực Cu−lông đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:
− Lập tỉ số cho 2 trường hợp ta có:
→ Khi electron dịch chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo M thì vận tốc electron tăng 2 lần.
50 m/s.
2 cm/s.
10 m/s.
2,5 cm/s.
Đáp án C
Sóng dừng trên dây 2 đầu cố định có 4 bụng sóng
→ trên dây có 4 bó sóng →
→ vận tốc truyền sóng trên dây:
180 W.
60 W.
120 W.
240 W.
Đáp án B
− Do công suất cực đại của toàn mạch và công suất tiêu thụ cực đại trên biến trở khác nhau
→ cuộn dây không thuần cảm.
− R thay đổi để P toàn mạch cực đại
− R thay đổi để P trên biến trở cực đại
→ Công suất toàn mạch cực đại:
35,7 cm.
25 cm.
31,6 cm.
41,2 cm.
Đáp án C
Nhìn đồ thị ta thấy:
− Ảnh và vật dao động cùng pha với nhau
→ ảnh vật di chuyển cùng chiều
→ ảnh ảo.
− Biên độ dao động của ảnh lớn gấp đôi vật
→ Ảnh tạo ảo lớn hơn vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
− Độ phóng đại k = 2
→ Ảnh nằm cùng phía với vật so với thấu kính.
− Khoảng cách giữa ảnh và vật theo phương trục chính Δ là:
− Xét theo phương dao động khoảng cách lớn nhất giữa ảnh và vật là:
→ Khoảng cách lớn nhất giữa ảnh và vật là:
0,8.
0,6.
0,5.
0,7.
Đáp án A
− Chọn
− Độ lệch pha của điện áp đoạn AM so với dòng điện là:
− Độ lệch pha của điện áp đoạn AB so với dòng điện là:
− Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn AM và đoạn AB là:
− Xét
Để
3/2 W1.
2 W1.
2/3 W1.
W1.
Đáp án C
− Xét biên độ dao động của 2 con lắc lò xo:
− Xét lực hồi phục cực đại 2 con lắc ta có:
− Tỉ số cơ năng của hai con lắc là:
1,5 cm.
2 cm.
6 cm.
1,2 cm.
Đáp án C
− Mấu chốt của bài toán ta phải tìm được vị trí vật rời khỏi giá đỡ
→ sau đó vật sẽ dao động điều hòa.
− Chọn trục Ox theo phương thẳng đứng, gốc O trùng với vị trí cân bằng của con lắc lò xo, có chiều dương hướng xuống.
− Các lực tác dụng lên vật trong quá trình chuyển động cùng giá đỡ là: (như hình vẽ)
− Áp dụng định luật II Niuton cho vật: (1)
Chiếu Ox:
− Khi vật m rời khỏi giá đỡ thì
→ Độ dãn của lò xo khi đó là
− Sau khi rời lò xo bắt đầu dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O
→ Li độ của vật tại vị trí rời giá đỡ:
− Vận tốc của vật tại vị trí rời:
− Tần số góc dao động con lắc:
→ Biên độ dao động của con lắc là:
95 V.
45 V.
64 V.
75 V.
Đáp án A
− Bài toán của ta là C thay đổi đồng nghĩa với việc R và ZL không đổi.
→ Từ đó ta khai thác được 2 kết quả quan trọng sau:
+
Mặt khác
+
→ Độ lệch pha điện áp hai đầu cuộn dây so với dòng điện luôn không đổi.
− Vẽ giản đồ kép cho hai trường hợp:
+ Do tứ giác MNPQ có cạnh MQ và NP là 2 cạnh song song và bằng nhau
→ tứ giác MNPQ là hình bình hành.
+
+ Do hiệu điện thế hai đầu mạch không đổi
cân tại O
Áp dụng định lý hàm sin trong tam giác ta có:
0,4 μm.
0,5 μm.
0,3 μm.
0,6 μm.
Đáp án A
− Tại điểm cách vân trung tâm 5mm có vân sáng hai bức xạ .
− Ta có:
− Ta có bảng giá trị bước sóng cho vân sáng tại điểm cách vân trung tâm 5 cm.
k | Bước sóng (μm) |
3 | 0,66 |
4 | 0,5 |
5 | 0,4 |
→ Nhìn vào bảng giá trị ta thấy 2 bước sóng thỏa mãn là
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














