Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 26)
Đề thi

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 26)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT79 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ điện xoay chiều là thiết bị điện biến đổi

cơ năng thành nhiệt năng.

điện năng thành hóa năng.

điện năng thành cơ năng.

điện năng thành quang năng.

Xem đáp án

Đáp án C

Động cơ điện xoay chiều là thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

Sóng cơ lan truyền được trong chân không.

Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.

Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.

Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào sau đây không đúng?

Lực cản của môi trường càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.

Tần số dao động càng lớn thì sự tắt dần càng chậm.

Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.

Cơ năng giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

- Trong dao động tắt dần lực cản môi trường càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh, khi đó biên độ dao động và cơ năng của vật giảm dần theo thời gian.

- Số chu kì vật dao động được đến khi tắt hẳn phụ thuộc biên độ ban đầu, độ giảm biên độ trong 1 chu kì → không phụ thuộc vào tần số dao động.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(2πt + π/2) (cm). Tần số dao động của chất điểm là

0,5 Hz.

2 Hz.

1 Hz.

4π Hz.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số dao động của chất điểm là: f=ω2π=1Hz

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ nào sau đây có khả năng xuyên qua tầng điện li để dùng trong truyền thông vệ tinh?

Sóng trung.

Sóng cực ngắn.

Sóng dài.

Sóng ngắn.

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng điện từ xuyên qua tầng điện li để dùng trong truyền thông vệ tinh là sóng cực ngắn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.

Các chất khi ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất khí hoặc hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích thì phát ra quang phổ vạch phát xạ → A và C sai.

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn phát → B sai.

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ đặc trưng cho nguyên tố ấy → D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ học ngang truyền được trong các môi trường

chất rắn và bề mặt chất lỏng.

chất khí và bề mặt chất rắn.

chất khí và trong lòng chất rắn.

chất rắn và trong lòng chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng ngang truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sản xuất ra các loại công tắc điện có đặc điểm sau đây: khi đèn trong phòng tắt đi, ta thấy nút bấm của công tắc phát ra ánh sáng màu xanh. Sự phát quang này kéo dài hàng giờ, rất thuận tiện cho việc tìm chỗ bật đèn trong đêm. Đó là hiện tượng

huỳnh quang.

điện phát quang.

Lân quang.

tia catot phát quang.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng quang phát quang có thời gian từ lúc ngừng kích thích đến khi ngừng phát quang >10−8s gọi là lân quang → Khi đèn trong phòng tắt đi, ta thấy nút bấm của công tắc phát ra ánh sáng màu xanh. Sự phát quang này kéo dài hàng giờ, rất thuận tiện cho việc tìm chỗ bật đèn trong đêm. Đó là hiện tượng lân quang.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện đi xa, nếu điện áp truyền đi không đổi và hệ số công suất luôn bằng 1 thì khi công suất giảm đi 2 lần sẽ làm cho hao phí trên đường dây

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án D 

Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện: Php=P2U2cos2φR

→ Công suất truyền đi P giảm 2 lần thì Php sẽ giảm 4 lần.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng quang điện trong, sự hấp thụ một photon dẫn đến tạo ra một cặp

lỗ trống và proton.

electron và lỗ trống.

proton và notron.

nơtron và electron.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong hiện tượng quang điện trong, sự hấp thụ photon dẫn đến các electron bị bứt ra khỏi liên kết trong chất bán dẫn → dẫn đến sự tạo ra một cặp electron (−) và lỗ trống (+) (đây cũng là các hạt tải điện trong chất bán dẫn).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng

khối lượng của một nguyên tử 11H.

1/12 khối lượng của một hạt nhân cacbon 612C.

1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon 612C.

khối lượng của một hạt nhân cacbon 612C.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo định nghĩa, một đơn vị khối lượng nguyên tử có khối lượng bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: n+92235U3995Y+53138I+301n. Đây là

phản ứng nhiệt hạch.

phản ứng phân hạch.

phóng xạ α.

phóng xạ γ.

Xem đáp án

Đáp án B

Dùng nơtron chậm bắn phá hạt nhân nặng

→ tạo thành các hạt nhân có số khối trung bình + 1 số nơtron là phản ứng phân hạch.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng? Tia tử ngoại

là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

được phát ra từ vật có nhiệt độ trên 3000oC.

khó truyền qua thủy tinh hơn so với ánh sáng trông thấy.

có tác dụng nhiệt mạnh như tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia tử ngoại không có tác dụng nhiệt mạnh như tia hồng ngoại → D sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của một dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch vào thời gian t. Trong thời gian một phút, dòng điện qua mạch đổi chiều

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của (ảnh 1)

3000 lần.

50 lần.

25 lần.

1500 lần.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì của dòng điện là: T=2.0,02=0,04sf=25Hz

Một chu kì thì dòng điện đổi chiều 2 lần

→ Trong 1 phút dòng điện đổi chiều 25.2.60 = 3000 lần.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số dao động riêng của mạch là

12πLC.

2πLC.

2πLC.

LC2π.

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số dao động riêng của mạch LC là: f=12πLC

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thật qua thấu kính mỏng cho ảnh ảo lớn hơn vật. Gọi O là quang tâm của thấu kính và F là tiêu điểm vật chính của thấu kính. Nhận định nào sau đây là đúng?

Đó là thấu kính phân kỳ.

Đó là thấu kính hội tụ và vật nằm ngoài khoảng OF.

Đó là thấu kính hội tụ và vật đặt trong khoảng OF.

Vật ở xa thấu kính hơn so với ảnh.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật

→ đây phải là thấu kính hội tụ và vật được đặt trong khoảng OF.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua

tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.

tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.

tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.

tỉ lệ thuận với bình phương điện trở của dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

Q = I2.R.t (định luật Jun – Lenxơ)

→ Nhiệt lượng tỉ lệ thuận với điện trở dây, bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng về phôtôn?

Phôtôn mang năng lượng.

Phôtôn chuyển động dọc theo tia sáng với tốc độ truyền ánh sáng.

Phôtôn mang điện tích dương.

Phôtôn không tồn tại ở trạng thái đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án C

Photon là hạt không mang điện tích.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến áp là thiết bị dùng để

biến điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều.

biến đổi điện áp xoay chiều.

biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.

biến đổi điện áp một chiều.

Xem đáp án

Đáp án B

Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là roto với số cặp cực là p. Khi rôt quay đều với tốc độ n vòng/s thì từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số (tính theo đơn vị Hz) là

pn60.

np.

60pn.

pn.

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức tính tần số từ thông hoặc suất điện động trong máy phát điện xoay chiều là:

f = n.p trong đó n là tốc độ quay roto đơn vị là vòng/s.

Lưu ý: nếu đơn vị của n là vòng/phút thì công thức tính tần số sẽ là f=np60, tránh nhầm lẫn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp và dòng điện trong một mạch điện xoay chiều lần lượt có phương trình là: u=2002cos100πtπ2V và i=2cos100πtπ6A, công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng

1002W.

100W.

1002W.

200W.

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch: P=UIcosφ=200.1.cosπ3=100W

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình lần lượt là x1=3cos2πtπ4cm và x2=4cos2πt+π4cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên là

5 cm.

7 cm.

1 cm.

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

- Biên độ dao động tổng hợp là: A=A12+A22+2A1A2cosΔφ

- Do 2 dao động thành phần vuông pha A=A12+A22=5cm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với bên độ 4 cm, cứ sau một khoảng thời gian 14s14s thì động năng lại bằng thế năng. Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 16s16s là

2 cm.

8 cm.

6 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

- Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là T4T4=14sT=1s

- Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian cố định Δt=16=T6 khi vật đi lân cận và đối xứng qua vị trí cân bằng như hình vẽ (góc quét từ M sang N là: Δφ=2π6=π3).

Smax=2.A2=A=4cm

Một vật dao động điều hòa với bên độ 4 cm, cứ sau một khoảng thời gian (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng nhiệt hạch: 12D+12D24He, tỏa năng lượng 23,7 MeV. Biết độ hụt khối của hạt nhân 12D là 0,0025 u. Lấy u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng

21,3 MeV.

26,0 MeV.

28,4 MeV.

19,0 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng tỏa ra được xác định bằng công thức:

Wtoa=ΔmsΔmtr.c2=WlksWlktr23,7=WlkHe2.0,0025.931,5WlkHe28,4MeV

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở các quỹ đạo bên ngoài chuyển về quỹ đạo K, các nguyên tử hiđro phát ra các photon mang năng lượng tử 10,2 eV đến 13,6 eV. Lấy h = 6,625.10−34 J.s, c = 3.108 m/s, e = 1,6.10−19 C. Khi electron ở các quỹ đạo bên ngoài chuyển về quỹ đạo L, các nguyên tử hiđro phát ra các photon trong đó photon có tần số lớn nhất ứng với bước sóng

122 nm.

91,2 nm.

365 nm.

656 nm.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi chuyển từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo K

- Năng lượng photon phát ra lớn nhất: 13,6 eV=EEK

- Năng lượng photon phát ra nhỏ nhất: 10,2eV=ELEK

→ Khi chuyển từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo L, năng lượng photon phát ra lớn nhất: 

EEL=13,610,2=3,4eVhfmax=3,4.1,6.1019fmax=8,2.1014Hzλ=cf=365nm

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi với hai đầu dây cố định, khi tần số sóng là 60 Hz thì trên dây có 5 nút sóng (tính cả hai đầu dây). Để trên dây có thêm 4 nút sóng cần phải tăng thêm tần số sóng một lượng là

60 Hz.

120 Hz.

45 Hz.

48 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

- Khi trên dây có 5 nút sóng (kể cả 2 đầu dây)

→ có 4 bó  60=4.fmin fmin=15Hz

- Khi trên dây có thêm 4 nút → tổng là 9 nút (kể cả 2 đầu dây)

→ có 8 bó f8=8.fmin=120Hz.

→ Tần số sóng tăng thêm 1 lượng là Δf=12060=60Hz

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình dao động là x=4cos2πtπ3cm (t tính bằng s). Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật khi có li độ bằng 3 cm là

‒12 cm/s2.

120 cm/s2.

‒1,2 m/s2.

‒60 cm/s2.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức liên hệ giữa gia tốc và li độ a=ω2x=2π2.3=-120 cm/s2=-1,2 m/s2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cùng một nơi trên Trái đất, con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kì 5 s, con lắc đơn có chiều dài ℓ2 dao động với chu kì 3 s. Tại nơi đó, con lắc đơn có chiều dài ℓ3 = ℓ1 ‒ ℓ2 dao động với chu kì là

2 s.

4 s.

8 s.

5,83 s.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: T=2πlgT~lT2~l

Áp dụng phương pháp thuận nghịch 

l1T1=5 sl2T2=3sl3=l1l2T32=T12T22T3=4s

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L với L = 1/2π H. Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch. Tại thời điểm mà điện áp hai đầu mạch có giá trị u=1003V thì cường độ dòng điện trong mạch là i = 2A. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm có giá trị là

1002V.

100V.

2002V.

200V.

Xem đáp án

Đáp án A

- Cảm kháng:

- Do trong mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm nên điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện trong mạch vuông pha với nhau.

Áp dụng công thức vuông pha:

uU0L2+iI02=1100350.I02+2I02=1I0=4AU0=50.4=200VU=U02=1002V

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I−âng. Nguồn sáng S phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc. Ánh sáng lục có bước sóng λ1=520nm và ánh sáng cam có bước sóng λ2 với 590nmλ2650nm. Trên màn quan sát hình ảnh giao thoa người ta thấy giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân sáng trung tâm kề nó có 10 vân sáng màu lục. Bước sóng λ1 có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

610 nm.

595 nm.

635 nm.

642 nm.

Xem đáp án

Đáp án C

- Xét giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân trung tâm kề nó (hai sáng trùng nhau của 2 bức xạ liên tiếp) có 11 vân sáng màu lục

→ Khoảng cách 2 vân sáng trùng nhau liên tiếp =11i1

- Ta có: 

11i1=k2i211λ1=k2λ2590λ2650λ1=520nm8,8k29,69k2=9λ2=635,56nm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R; nguồn điện có ξ = 12 V và r = 1 Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2,51.10−2 T. Giá trị của R là

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình (ảnh 1)

7 Ω.

6 Ω.

5 Ω.

4 Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

- Áp dụng công thức tính cảm ứng từ bên trong lòng ống dây:

B=4π.107.Nl.I2,51.102=4π.107.10000,1.II=2A

- Với dòng điện không đổi cuộn cảm L không có tác dụng cản trở nên mạch ngoài coi như chỉ có R. Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch:

I=ξR+r2=12R+1R=5Ω

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ poloni 84210Po phát ra tia α và biến đổi thành chì. Cho chu kì bán rã của poloni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu polono nguyên chất, sau khoảng thời gian t thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng poloni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là

95 ngày.

105 ngày.

83 ngày.

33 ngày.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phóng xạ: P84210oP82206b+α

- Gọi số hạt nhân phóng xạ Po ban đầu là N0

- Số hạt nhân phóng xạ Po còn lại sau thời gian t là: NPo=N0.2tT

→ Số hạt nhân Po bị phân rã trong thời gian t cũng chính bằng số hạt nhân Pb được tạo ra: NPb=N0N02tT

- Tỉ lệ khối lượng của Pb tạo ra và Po còn lại tại thời điểm t là:

mPbmPo=206.N0N0.2tT210.N0.2tT0,6=206.12tT210.2tT

t=95 ngày.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lý đang có dao động điện từ tự do với tần số góc 104 rad/s. Điện tích cực đại trên tụ điện là 1,0 nC. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6,0 µA thì điện tích trên bản tụ là

800 pC.

600 pC.

200 pC.

400 pC.

Xem đáp án

Đáp án A

- Cường độ dòng điện cực đại trong mạch: I0=ωQ0=105A

- Điện tích và cường độ dòng điện trong mạch LC vuông pha với nhau.

Áp dụng công thức vuông pha:

iI02+qQ02=16.1061052+q1092=1q=0,8.109C=800pC

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: ξ = 12 V; R1 = 4 Ω; R2 = R3 = 10 Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế A và dây nối. Số chỉ của ampe kế là 0,6 A. Giá trị điện trở trong r của nguồn điện là

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: epsilon = 12 V; R1 = 4 omega (ảnh 1)

1,2 Ω.

0,5 Ω.

1,0 Ω.

0,6 Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

- Phân tích mạch ngoài R1nt R2 // R3

- Điện trở R2310.1010+10=5Ω Điện trở tương đương mạch ngoài R123=R1+R23=9Ω

- Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện qua điện trở R3

I3=0,6AU3=I3.R3=6V

- Do R2 // R3U23=U2=U3=6VI23=U23R23=1,2A

- Do R1ntR3I=I1=I23=1,2A

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có: I=ξR123+r1,2=129+rr=1Ω

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài ℓ, một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào vật có khối lượng m. Kích thích cho lò xo dao động điều hoà với biên độ A=l2 trên mặt phẳng ngang không ma sát. Khi lò xo đang dao động và bị dãn cực đại, tiến hành giữ chặt lò xo tại vị trí cách vật 1 đoạn ℓ, khi đó tốc độ dao động cực đại của vật là

lk2m.

lk6m.

lk3m.

lkm.

Xem đáp án

Đáp án B

- Khi chiều dài lò xo cực đại ta có lmax=1,5l người ta giữ cố định tại điểm cách vật một đoạn l (hình vẽ bên).

→ Chiều dài phần lò xo mất đi lm=1,5ll=0,5l=lmax3

→ Phần thế năng lò xò bị mất đi chiếm 1/3 thế năng ngay trước khi giữ.

- Do giữ tại thời điểm vật qua biên nên ta có khi đó cơ năng bằng thế năng

→ Cơ năng của hệ sau khi giữ là W'=WW3=23W=23.12kA2=13kl22

→ Vận tốc cực đại của vật sau khi giữ là: Wdmax=W'12mvmax2=13kl22vmax=lk6m

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch A, B được mắc nối tiếp theo thứ tự cuộn dây với hệ số tự cảm L=25πH, biến trở R và tụ điện có điện dung C=10225πF. Điểm M là điểm nằm giữa R và C. Nếu mắc vào hai đầu A, M một ắc quy có suất điện động 12 V và điện trở trong 4 Ω điều chỉnh R = R1 thì có dòng điện cường độ 0,1875 A. Mắc vào A, B một hiệu điện thế u=1202cos(100πt)V rồi điều chỉnh R = R2 thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại bằng 160 W. Tỷ số R1: R2

1,6.

0,25.

0,125.

0,45.

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi đặt vào hai đầu AM một điện áp không đổi:

I=ξR1+r+rd0,1875=12R1+4+rdR1+rd=60Ω

- Dung kháng và cảm kháng của đoạn mạch khi đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều có

ω=100π rad/s; ZL=40Ω, ZC=25Ω

- Công suất tiêu thụ của biến trở khi R=R2 là

Pmax=U22R2+r với R2=rd2+ZLZC2

→ Ta có hệ 

Pmax=U22R2+rdR2=rd2+ZLZC2160=12022R2+rdR2=rd2+40252rd=20R2=25Ω

→ R1=40ΩR1R2=4025=1,6

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt chất lỏng. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai đỉnh sóng là 5 cm. Hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng mà phần tử chất lỏng tại đó dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Không kể phần tử chất lỏng tại O, số phần tử chất lỏng dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O trên đoạn thẳng MO là 6, trên đoạn thẳng NO là 4 và trên đoạn thẳng MN là 3. Khoảng cách MN lớn nhất có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

26 cm.

22 cm.

20 cm.

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

- Khoảng cách 2 đỉnh sóng liên tiếp là 5c λ=5cm

- Các điểm dao động cùng pha với nguồn nằm trên các đường tròn bán kính kλk*

- Trên đoạn MO có 6 điểm (không kể O) cùng pha với O → M thuộc đường tròn bán kính 6λ (k = 6).

- Trên đoạn NO có 4 điểm (không kể O) cùng pha với O → N thuộc đường tròn bán kính 4λ (k = 4).

- Đoạn MN có 3 điểm cùng pha với O → MN cắt 3 đường tròn k = {4,5,6} mỗi đường tại một điểm → để MN lớn nhất → MN là tiếp tuyến với đường tròn k = 4 (như hình vẽ trên)

MNmax=MO2NO2=6.524.52=22,36cm

Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm (ảnh 1)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C đến giá trị để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp cực đại hai đầu điện trở là 78 V và có một thời điểm mà điện áp hai đầu tụ điện, cuộn cảm và điện trở có độ lớn lần lượt là 202,8 V; 30 V và uR. Giá trị của uR bằng

30 V.

50 V.

40 V.

60 V.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt điện áp xoay chiều u = U0 cos omega t vào hai đầu đoạn (ảnh 1)

- C thay đổi để UCmax ta có hệ quả điện áp hai đầu đoạn mạch RL uRL sẽ vuông pha với điện áp hai đầu mạch u. Ta có giản đồ như hình vẽ.

- Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

U0R2=U0CU0L.U0L (1)

- Điện áp hai đầu tụ và cuộn cảm ngược pha nhau

uLU0L=uCU0CU0CU0L=uCuL=6,76U0C=6,76U0L(1)782=5,76U0L2U0L=32,5V

- Điện áp hai đầu cuộn cảm và điện áp hai đầu điện trở vuông pha nhau:

uRU0R2+uLU0L2=1uR782+3032,52=1uR=30V

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba chất điểm dao động điều hòa trên ba trục tọa độ song song nằm ngang O1x1, O2x2, O3x3. Hai trục O1x1 và O2x2 cách nhau 2cm, hai trục O2x2 và O3x3 cách nhau 4cm, hai trục O1x1 và O3x3 cách nhau 6 cm. Ba chất điểm có vị trí cân bằng nằm trên một đường thẳng đứng. Phương trình dao động của các chất điểm trên các trục lần lượt là x1=62cos(2πtπ12)cm,x2=4cos2πt+π6cm,x3=12cos2πt+πcm. Tính từ lúc t = 0, ba chất điểm thẳng hàng nhau lần thứ 2020 vào thời điểm nào sau đây?

1511212s

1511515s

1211512s

151126s

Xem đáp án

Đáp án C

- Đặt hệ trục Oxy như hình vẽ. Giả sử ba chất điểm thẳng hàng khi 3 chất điểm lần lượt qua M1, M2, M3. Điều kiện thẳng hàng:

M1M2=kM2M3x2x1x3x2=2062x2x1x3x2=122x13x2+x3=0*

- Sử dụng phương pháp số phức tổng hợp dao động ta có 2x13x2+x3=12cos2πt2π3(**)

- Từ (*) và (**) ta có điều kiện để 3 chất điểm thẳng hàng khi: 12cos2πt2π3=0

- Thời điểm lần thứ 2020 thẳng hàng chúng ta lại dùng đường tròn và thu được kết quả t=1009T+7T12=1211512s

Cho ba chất điểm dao động điều hòa trên ba trục tọa độ song song (ảnh 1)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt (V) (trong đó U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Cho U = y (đo bằng V), R = y (đo bằng Ω) và độ tự cảm L thay đổi được. Khi cho độ tự cảm L thay đổi thì đồ thị của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm UL (đường 1), điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện UC (đường 2) và công suất tiêu thụ trung bình của đoạn mạch P (đường 3) phụ thuộc vào cảm kháng như hình vẽ. Biết tại giá trị x1 thì UC và P đạt cực đại; tại giá trị x2 thì UL đạt cực đại. Giá trị của R bằng

Đặt điện áp xoay chiều u = U căn bậc hai của 2 cos omega t (ảnh 1)

80 Ω.

120 Ω.

60 Ω.

100 Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

- L thay đổi để UC và P max khi mạch xảy ra cộng hưởng ZL0=x1=ZC

- Mặt khác khi đó ta có: Z=RI=UR=1(A)

Khi đó UC max = 80 V ZC=801=80Ωx1=80Ω

- L thay đổi với 2 giá trị ZL=35Ω và ZL=x2 mạch có cùng công suất

35+x2=2x1x2=125Ω

Bên cạnh đó khi ZL=x2 là giá trị của ZL để ULmax thì 125=R2+ZC2ZC=R2+80280R=60Ω