
40 câu hỏi
Đáp án C
Vận tốc của vật dao động điều hòa là đạo hàm theo thời gian phương trình li độ:
Phương trình của các đại lượng trong dao động điều hòa
+ Phương trình li độ:
+ Phương trình vận tốc
Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian.
+ Phương trình gia tốc
Gia tốc là đạo hàm vận tốc theo thời gian
+ Phương trình lực kéo về (phục hồi)
Lực phục hồi là hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa gây gia tốc cho vật.
Đáp án C
Hệ số công suất:
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình lan truyền trạng thái dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Đáp án B
Quá trình truyền sóng là quá trình phần tử vật chất dao động tại chỗ.
Khi bước sóng khác nhau nên tính chất của các tia sẽ rất khác nhau.
Các tia có bước sóng càng ngắn có tính đâm xuyên càng mạnh, dễ tác dụng lên kính ảnh.
Đối với các tia có bước sóng càng dài, ta càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng.
Giữa các vùng tia có ranh giới rõ rệt.
Đáp án A
100 cm/s.
100 mm/s.
4,44 cm/s.
444 mm/s.
Đáp án A
Dựa vào phương trình:
Đáp án A
Cường độ dòng điện cực đại
các prôtôn.
các nơtrôn.
các nuclôn.
các electron.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các nuclôn.
2 vân sáng và 2 vân tối.
3 vân sáng và 2 vân tối.
2 vân sáng và 3 vân tối.
2 vân sáng và 1 vân tối.
Đáp án A
Vì hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm nên có thể chọn và
Tính số vân sáng, vân tối trên đoạn MN bất kì (Phương pháp chặn k)
Để tìm số vân sáng, vân tối ta thay vị trí vân vào điều kiện:
+ (MN đối xứng qua vân trung tâm).
+ (Nếu M, N bất kì).
M, N cùng phía với vân trung tâm thì xM, xN cùng dấu; M, N khác phía với vân trung tâm thì xM, xN khác dấu.
Từ đó, suy ra số nguyên k chính là số vân tối, vân tối cần tìm.
Đáp án A
Ta có: với quỹ đạo K ứng với n = 1.
Đối với chuyển động electron trong nguyên tử Hiđrô, lực Cu−lông đóng vai trò là lực hướng tâm:
1,2 V và 3 .
l,2V và 1 .
1,2V và 0,3 .
0,3V và 1 .
Đáp án B
Ta có:
v/9.
4v.
v/2.
v/4.
Đáp án D
Lực gây ra chuyển động tròn đều của electron là lực Cu − lông, lực này đóng vai trò là lực hướng tâm nên:
Đáp án B
Ta có:
Vì nên
Bài toán về điều kiện lệch pha
+ Trên đoạn mạch không phân nhánh chỉ chứa các phần tô R, L, C. Giả sử M, N, P, Q là các điểm trên đoạn mạch đó. Độ lệch pha của so với dòng điện lần lượt là:
và
+ Khi khi và chỉ khi
+ Nếu thì
Phản ứng thu năng lượng 14 MeV.
Phản ứng thu năng lượng 13 MeV.
Phản ứng toả năng lượng 14 MeV.
Phản ứng toả năng lượng 13 MeV.
Đáp án C
Hủy diệt tế bào, làm phát quang các chất.
Gây ra hiện tượng quang điện.
Làm ion hóa chất khí.
Kích thích xương tăng trưởng.
Đáp án D
Điện môi.
Kim loại.
Á kim.
Chất bán dẫn.
Đáp án D
Tia α là sóng điện từ.
Tia α chuyển động với tốc độ trong không khí là .
Tia α bị lệch về phía bản tụ điện dương.
Tia α là dòng hạt nhân .
Đáp án D
tác dụng vào vật dao động một ngoại lực không đổi theo thời gian.
tác dụng vào vật dao động một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
làm nhẵn, bôi trơn để giảm ma sát.
tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kì.
Đáp án D
Để duy trì hoạt động cho một hệ cơ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó ta phải tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kì.
–13,6 eV.
–13,62 eV.
–13,64 eV.
–13,43 eV.
Đáp án B
Ta có:
4 (V).
8 (V).
(V).
(V).
Đáp án B
Ta có:
Đáp án D
Dung kháng của tụ điện:
l,2 .
l,5 .
l,8 .
2,4 .
Đáp án A
Ta có:
Điện tích của bản tụ điện:
Trong đó, điện trường giữa hai bản tụ: (d: là khoảng cách giữa hai bản tụ (m)).
Đáp án C
Ta có, tần số dao động:
+ Khi xe ô tô chuyển động đều khi đó lực quán tính , con lắc dao động với tần số
+ Khi xe ô tô chuyển động nhanh dần đều hay chậm dần đều cùng một gia tốc thì gia tốc hiệu dụng lúc này:
Lúc đó con lắc dao động với tần số
10 cm.
45 cm.
15 cm.
90 cm.
Đáp án C
Ta có:
5,0 cm.
0,3 cm.
3,0 cm.
2,5 cm.
Đáp án C
Ta có:
tìm khuyết tật bên trong các vật đúc.
chụp điện, chẩn đoán gãy xương.
kiểm tra hành lí của khách đi máy bay.
tìm vết nứt trên bề mặt các vật.
Đáp án D
Tia tử ngoại được ứng dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật.
1/3.
1/2.
1.
2.
Đáp án D
Vì luôn sớm pha hơn là và theo đề sớm pha hơn là nên trễ pha hơn là , tức là
Do đó,
Dựa vào biểu thức u và uC suy ra: nên
hay
2 s.
1 s.
0,5 s.
9,8 s.
Đáp án A
Chu kì dao động của con lắc:
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
hai lần bước sóng.
Đáp án A
Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa nút và vị trí cân bằng của bụng sóng liên tiếp là một phần tư bước sóng.
Đáp án B
Thay t = 20,18s vào phương trình i ta được:
25 cm.
25 m.
9 m.
9 cm.
Đáp án A
Chu kì của con lắc đơn:
Ta có:
Tổng trở
Điện dung của tụ
uc trễ pha 53° so với uR
Công suất tiêu thụ P = 15W
Đáp án C
Tổng trở:
→ A đúng.
Cảm kháng:
→ B đúng.
Độ lệch pha: u trễ pha so với i 1 góc 53°
→ C sai.
Công suất tiêu thụ:
1,25 cm.
2,8 cm.
1,8 cm.
2,25 cm.
Đáp án C
Chọn chiều dương hướng xuống
Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất tương ứng với thời gian đi từ –A đến A và bằng
Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Vị trí lò xo ở vị trí thấp nhất: x = +A
Theo đề bài:
Sử dụng trục thời gian suy ra từ vòng tròn lượng giác tìm thời gian
Áp dụng công thức tính độ dãn của lò xo thẳng đứng tại vị trí cân bằng:
Áp dụng công thức tính lực đàn hồi: (: độ biến dạng của lò xo).
0,25N0
0,875N0
0,75N0
0,125N0
Đáp án C
Ta có:
đi xuống.
đứng yên.
chạy ngang.
đi lên.
Đáp án D
Theo phương trình truyền sóng, các phần tử trước đỉnh sóng sẽ đi xuống, sau đỉnh sóng sẽ đi lên.
Từ đồ thị, điểm M sau đỉnh sóng đang đi lên.
→ Sóng truyền từ B đến A và N cũng đang đi lên.
Phương pháp giải bài toán đồ thị sóng cơ
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất hai phần tử dao động cùng pha hay quãng đường phần tử truyền trong 1 chu kì.
Trạng thái chuyển động của các phần tử môi trường: theo phương truyền sóng, các phần tử môi trường ở trước một đỉnh sóng gần nhất sẽ chuyển động đi xuống, các phần tử môi trường ở sau đỉnh gần nhất sẽ chuyển động đi lên.
36,87°.
53,14°.
87,32°.
44,15°.
Đáp án B
Tổng hợp hai li độ:
Khoảng cách giữa hai vật:
Biến đổi toán học ta thu được:
mặt khác
0,36 mm.
0,54 mm.
0,64 mm.
0,18 mm.
Đáp án C
Ta có:
1,555 MeV.
1,656 MeV.
1,958 MeV.
2,559 MeV.
Đáp án A
Ta có:
Ta có:
3,446 cm.
2,775 cm.
2,372 cm.
1,78 cm.
Đáp án B
Bước sóng: ; vì điểm xét dao động với biên độ cực đại nên ta có: ;
Điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực của AB gần nhất, nên ta chọn k = −1 hoặc k = +1.
+ Với k = +1, ta có
Ta tìm được
Khoảng cách từ M đến đường trung trực của AB là
+ Với k = −1, ta có , ta tìm được
Khoảng cách từ M đến đường trung trực của AB là
0,339.
0,985.
0,465.
0,866.
Đáp án B
Từ suy ra: . Chuẩn hóa số liệu:
Khi nối tắt R2 thì hay
Khi nối tắt L thì hay
Khi nối tắt R1 thì
Đáp án D
Tần số góc rad/s, suy ra
Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại Q0 đến nửa giá trị cực đại 0,5Q0 là
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














