Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 20)
Đề thi

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 20)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acosωt+φ. Vận tốc của vật có biểu thức là

v=ωAcosωt+φ

v=ωAcosωt+φ

v=Asinωt+φ

v=ωAsinωt+φ

Xem đáp án

Đáp án C

Vận tốc của vật dao động điều hòa là đạo hàm theo thời gian phương trình li độ: v=x'=ωAsinωt+φ

Phương trình của các đại lượng trong dao động điều hòa

+ Phương trình li độ: x=Acosωt+φ

+ Phương trình vận tốc

Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian.

v=x'=ωAsinωt+φ=ωAcosωt+φ+π2

+ Phương trình gia tốc

Gia tốc là đạo hàm vận tốc theo thời gian

a=v'=x''=ω2Acosωt+φ=ω2x=ω2Acosωt+φ+π

+ Phương trình lực kéo về (phục hồi)

Lực phục hồi là hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa gây gia tốc cho vật.

Fph=kx=mω2x=kA.cosωt+φx+π

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt+φ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là

ωLR

RR2+ωL2

RωL

RR+ωL2

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ số công suất: cosφ=RZ=RωL

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.

Quá trình truyền sóng cơ là quá trình lan truyền trạng thái dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.

Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình truyền sóng là quá trình phần tử vật chất dao động tại chỗ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai khi nói về tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng trông thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.

Khi bước sóng khác nhau nên tính chất của các tia sẽ rất khác nhau.

Các tia có bước sóng càng ngắn có tính đâm xuyên càng mạnh, dễ tác dụng lên kính ảnh.

Đối với các tia có bước sóng càng dài, ta càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng.

Giữa các vùng tia có ranh giới rõ rệt.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền trong môi trường đồng chất dọc theo trục Ox có phương trình u=8cos200πt20πx+π4 mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s. Vào thời điểm t=0,0125s, sóng truyền qua vị trí x=4,5cm với tốc độ v. Giá trị của v bằng

100 cm/s.

100 mm/s.

4,44 cm/s.

444 mm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào phương trình:

ω=2000πT=2π2000π=103s2πxλ=20πxλ=0,1cmv=λT=0,1103=100cm/s

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là

T=2πQ0I0

T=2πI0Q0

T=2πLC

T=2πI0Q0

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện cực đại I0=ωQ0=2πT.Q0

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

các prôtôn.

các nơtrôn.

các nuclôn.

các electron.

Xem đáp án

Đáp án C

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các nuclôn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2 mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, quan sát được

2 vân sáng và 2 vân tối.

3 vân sáng và 2 vân tối.

2 vân sáng và 3 vân tối.

2 vân sáng và 1 vân tối.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm nên có thể chọn xM=+2mm và 13+153=25mm.

xMki=1,2kxN1,67k3,75k=2,3xMm+0,5i=1,2m+0,5xN1,17m3,25m=2;3

Tính số vân sáng, vân tối trên đoạn MN bất kì (Phương pháp chặn k)

Để tìm số vân sáng, vân tối ta thay vị trí vân vào điều kiện:

+ MN2xs=kixt=k+0,5iMN2 (MN đối xứng qua vân trung tâm).

+ xNxs=kixt=k+0,5ixM (Nếu M, N bất kì).

M, N cùng phía với vân trung tâm thì xM, xN cùng dấu; M, N khác phía với vân trung tâm thì xM, xN khác dấu.

Từ đó, suy ra số nguyên k chính là số vân tối, vân tối cần tìm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hiđrô, khi electron chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính r0=5,3.1011m thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là

2,19.106m/s

2,19.105m/s

4,17.106m/s

4,17.105m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: vn=ke2mrn với quỹ đạo K ứng với n = 1.

vK=9.1091,6.101929,1.1031.5,3.1011=2,9.106m/s

Đối với chuyển động electron trong nguyên tử Hiđrô, lực Cu−lông đóng vai trò là lực hướng tâm:

FCL=Fhtke2rn2=mvn2rnvn=ke2mrn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện trở R=4Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là 0,36 W. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

1,2 V và 3 Ω.

l,2V và 1 Ω.

1,2V và 0,3 Ω.

0,3V và 1 Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: PR=I2RPR=0,36R=4I=0,3AU=IR=1,2VI=ξR+r0,3=1,54+rr=1Ω

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo N, electron có tốc độ bằng

v/9.

4v.

v/2.

v/4.

Xem đáp án

Đáp án D

Lực gây ra chuyển động tròn đều của electron là lực Cu − lông, lực này đóng vai trò là lực hướng tâm nên: 

mv2r=kq2r2v2~1rr~n2v~1nvKvN=nNnK=4vN=vK4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mac nối tiếp. Đoạn AM có điện trở thuần 50Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp u=U0cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị  sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha π2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của C1 bằng

40πμF

80πμF

20πμF

10πμF

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: ZL=ωL=100Ω

uuAM nên

tanφ.tanφAM=1ZLZCR.ZLR=1100ZC50.10050=1ZC=125ΩC=1ωZC=8π.105F

Bài toán về điều kiện lệch pha

+ Trên đoạn mạch không phân nhánh chỉ chứa các phần tô R, L, C. Giả sử M, N, P, Q là các điểm trên đoạn mạch đó. Độ lệch pha của uMN, uPQ so với dòng điện lần lượt là:

tanφMN=ZLMNZCMNRMN và tanφPQ=ZLPQZCPQRPQ

+ Khi uMNuPQ khi và chỉ khi tanφMN.tanφPQ=1ZLMNZCMNRMN.ZLPQZCPQRPQ=1

+ Nếu φ2φ1=Δφ thì tanφ2φ1=tanφ2tanφ11+tanφ2.tanφ1

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng hạt nhân: D+Lin+X. Cho động năng của các hạt D, Li, n và X lần lượt là: 4 (MeV); 0; 12 (MeV) và 6 (MeV). Lựa chọn các phương án sau:

Phản ứng thu năng lượng 14 MeV.

Phản ứng thu năng lượng 13 MeV.

Phản ứng toả năng lượng 14 MeV.

Phản ứng toả năng lượng 13 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

ΔE=WsauWtruoc=12+604=14MeV

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là của tia Rơnghen?

Hủy diệt tế bào, làm phát quang các chất.

Gây ra hiện tượng quang điện.

Làm ion hóa chất khí.

Kích thích xương tăng trưởng.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng nhìn thấy vào chất nào sau đây có thể gây ra hiện tượng quang điện trong?

Điện môi.

Kim loại.

Á kim.

Chất bán dẫn.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau

Tia α là sóng điện từ.

Tia α chuyển động với tốc độ trong không khí là 3.108m/s.

Tia α bị lệch về phía bản tụ điện dương.

Tia α là dòng hạt nhân 24He.

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để duy trì hoạt động cho một cơ hệ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó ta phải

tác dụng vào vật dao động một ngoại lực không đổi theo thời gian.

tác dụng vào vật dao động một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

làm nhẵn, bôi trơn để giảm ma sát.

tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kì.

Xem đáp án

Đáp án D

Để duy trì hoạt động cho một hệ cơ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó ta phải tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kì.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vạch quang phổ ứng với các dịch chuyển từ quỹ đạo L về K và từ M về L của nguyên tử Hiđrô có bước sóng lần lượt là λ1=1216.1010m,λ2=6563.1010m. Biết mức năng lượng của trạng thái kích thích thứ hai là –1,51 (eV). Cho eV=1,6.1019J, hằng số Plăng h=6,625.1034J.s và tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108m/s. Mức năng lượng ở trạng thái cơ bản là:

–13,6 eV.

–13,62 eV.

–13,64 eV.

–13,43 eV.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

E3E1=E3E2+E2E1=hcλ32+hcλ211,51eVE1=19,875.102616563.1010+11216.1010.1eV1,6.1019E313,62eV

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 50 (μH) và tụ có điện dung 5 . Điện áp cực đại trên tụ 12 (V). Tính giá trị điện áp hai bản tụ khi độ lớn cường độ dòng điện là 0,045(A).

4 (V).

8 (V).

43(V).

42(V).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

W=Cu22+Li22=CU022u=U02LCi2=12250.1035.106.0,042.5=8V

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cos100πtV (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 104π(F). Dung kháng của tụ điện là

150Ω

200Ω

50Ω

100Ω

Xem đáp án

Đáp án D

Dung kháng của tụ điện: ZC=1ωC=1100π.104π=100Ω

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106Vm thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

l,2 μC.

l,5 μC.

l,8 μC.

2,4 μC.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: 

Qmax=CUmax=CEmaxd=40.1012.3.106.102=1,2.106C

Điện tích của bản tụ điện: Q=CUC

Trong đó, điện trường giữa hai bản tụ: E=Ud (d: là khoảng cách giữa hai bản tụ (m)).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn được treo vào trần của một xe ô tô đang chuyển động theo phương ngang. Tần số dao động của con lắc khi xe chuyển động thẳng đều là f0, khi xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a là f1 và khi xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a là f2. Mối quan hệ giữa f0; f1 f2.

f0=f1=f2

f0<f1<f2

f0<f1=f2

f0>f1=f2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có, tần số dao động: f=12πgl

+ Khi xe ô tô chuyển động đều khi đó lực quán tính Fqt=0, con lắc dao động với tần số f0=12πgl

+ Khi xe ô tô chuyển động nhanh dần đều hay chậm dần đều cùng một gia tốc thì gia tốc hiệu dụng lúc này: g1=g2=g2+a2

Lúc đó con lắc dao động với tần số f1=f2=12πg2+a2l>f0

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính cùng chiều với vật và cao gấp hai lần vật. Vật AB cách thấu kính

10 cm.

45 cm.

15 cm.

90 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 2=k=d'd=fdf=30d30d=15cm

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dòng điện cường độ 10 A chạy qua một vòng dây dẫn đặt trong không khí thì cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn có độ lớn là 2,1.10−4T. Bán kính của vòng dây là

5,0 cm.

0,3 cm.

3,0 cm.

2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

B=2π.107.Ir2,1.104=2π.10710rr=0,03m

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại được ứng dụng để

tìm khuyết tật bên trong các vật đúc.

chụp điện, chẩn đoán gãy xương.

kiểm tra hành lí của khách đi máy bay.

tìm vết nứt trên bề mặt các vật.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia tử ngoại được ứng dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện xoay chiều gồm tụ điện C nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=U2cosωtV thì điện áp hai đầu tụ điện C là uC=U2cosωtπ3V. Tỉ số giữa dung kháng và cảm kháng bằng

1/3.

1/2.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

I luôn sớm pha hơn UC là π2 và theo đề U sớm pha hơn UC là π3 nên U trễ pha hơn I là π6, tức là φ=π6

Do đó, tanφ=ZLZCR=tanπ6R=ZLZC3>0

Dựa vào biểu thức u và uC suy ra: UAB=UC nên ZAB=ZC  

hay R2+ZLZC2=ZC2ZCZL=ZCZC=2ZL

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động điều hòa tại nơi có g = 9,8m/s2. Chu kì dao động con lắc là

2 s.

1 s.

0,5 s.

9,8 s.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì dao động của con lắc: T=2πlg=2πl9,82s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa nút sóng và vị trí cân bằng của bụng sóng liên tiếp là

một phần tư bước sóng.

một nửa bước sóng.

một bước sóng.

hai lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa nút và vị trí cân bằng của bụng sóng liên tiếp là một phần tư bước sóng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức của cường độ dòng điện là i=4cos100πtπ4A. Tại thời điểm t = 20,18s, cường độ dòng điện có giá trị là

i=0

i=22A

i=2A

i=4A

Xem đáp án

Đáp án B

Thay t = 20,18s vào phương trình i ta được: i=4cos100π.20,18π4=22A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có độ dài l, trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện được 6 dao động điều hoà. Người ta giảm bớt độ dài của nó đi 16 cm, cũng trong khoảng thời gian Δt như trước nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài của con lắc ban đầu là

25 cm.

25 m.

9 m.

9 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì của con lắc đơn: T=ΔtN=2πlgT~l~1NT2~l

Ta có: T1T2=N2N1=l1l2106=l1l116l1=25cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm R, C nối tiếp. Biết tần số dòng điện qua mạch bằng 50 Hz và các giá trị hiệu dụng UR=30V,UC=40V,I=0,5A. Kết luận nào không đúng?

Tổng trở Z=100Ω

Điện dung của tụ C=125πμF

uc trễ pha 53° so với uR

Công suất tiêu thụ P = 15W

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng trở: Z=UI=UR2+UC2I=302+4020,5=500,5=100Ω

→ A đúng.

Cảm kháng: ZC=UCI=400,5=80ΩC=1ωZC=12πfZC=12π.50.80=125πμF

→ B đúng.

Độ lệch pha: tanφ=UCUR=4030φ=53° u trễ pha so với i 1 góc 53°

→ C sai.

Công suất tiêu thụ: P=UIcosφ=IUR=0,5.30=15W

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng được kích thích cho dao động điều hòa. Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là 0,15 s và tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi lò xo và trọng lượng quả cầu gắn ở đầu con lắc khi nó ở vị trí thấp nhất là 1,8. Lấy g=π2m/s2. Biên độ dao động của con lắc là

1,25 cm.

2,8 cm.

1,8 cm.

2,25 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn chiều dương hướng xuống

Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất tương ứng với thời gian đi từ –A đến A và bằng Δt=T2=0,15sT=0,3s

Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng: Δl=mgk

Vị trí lò xo ở vị trí thấp nhất: x = +A

Theo đề bài:

Fdhx=+Amg=1,8=kΔl+Amg=kmgk+Amg=1+kAmg=1+mω2Amg=1+ω2Agω2Ag=0,8A=0,8gω2=0,8.1020π32=0,018m=1,8cm

Sử dụng trục thời gian suy ra từ vòng tròn lượng giác tìm thời gian

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng được kích thích cho dao động điều hòa (ảnh 1)

Áp dụng công thức tính độ dãn của lò xo thẳng đứng tại vị trí cân bằng: Δl=mgk

Áp dụng công thức tính lực đàn hồi: Fdh=kΔx (Δx: độ biến dạng của lò xo).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0. Sau khoảng thời gian t = 2T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là

0,25N0

0,875N0

0,75N0

0,125N0

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: ΔN=N012tT=N0122=0,75N0

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng cơ có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó, điểm N đang chuyển động

Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó (ảnh 1)

đi xuống.

đứng yên.

chạy ngang.

đi lên.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo phương trình truyền sóng, các phần tử trước đỉnh sóng sẽ đi xuống, sau đỉnh sóng sẽ đi lên.

Từ đồ thị, điểm M sau đỉnh sóng đang đi lên.

→ Sóng truyền từ B đến A và N cũng đang đi lên.

Phương pháp giải bài toán đồ thị sóng cơ

Bước sóng λ là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất hai phần tử dao động cùng pha hay quãng đường phần tử truyền trong 1 chu kì.

Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó (ảnh 2)

Trạng thái chuyển động của các phần tử môi trường: theo phương truyền sóng, các phần tử môi trường ở trước một đỉnh sóng gần nhất sẽ chuyển động đi xuống, các phần tử môi trường ở sau đỉnh gần nhất sẽ chuyển động đi lên.

Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó (ảnh 3)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song với trục Ox có phương trình x1=A1cosωt+φ1 và x2=A2cosωt+φ2. Biết rằng giá trị lớn nhất của tổng li độ dao động của hai vật bằng hai lần khoảng cách cực đại giữa hai vật theo phương Ox và độ lệch pha của dao động 1 so với dao động 2 nhỏ hơn 90°. Độ lệch pha cực đại giữa x1x2 gần giá trị nào nhất sau đây?

36,87°.

53,14°.

87,32°.

44,15°.

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng hợp hai li độ: x=x1+x2xmax=A12+A22+2A1A2cosΔφ

Khoảng cách giữa hai vật: dmax=x1x2max=A12+A222A12A22cosΔφ

Biến đổi toán học ta thu được:

cosΔφ=310A12+A22A1A2 mặt khác A12+A222A1A2

cosΔφmin=35Δφmax=53,13°

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa Y−âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là 0,48 mm và i2. Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 34,56 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. Trên đoạn AB quan sát được 109 vạch sáng, trong đó có 19 vạch là kết quả trùng nhau của hai hệ vân. Khoảng vân i2 bằng

0,36 mm.

0,54 mm.

0,64 mm.

0,18 mm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

N=ABi1+1+ABi2+1Nvs19=34,560,48+1+34,56i2+1109i2=0,64mm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt α vào hạt nhân nitơ 14N đứng yên, xảy ra phản ứng tạo thành một hạt nhân oxi và một hạt prôtôn. Biết rằng hai hạt sinh ra có véctơ vận tốc như nhau, phản ứng thu năng lượng l,21(MeV). Cho khối lượng của các hạt nhân thỏa mãn: m0mα=0,21m0+mp2 và mpmα=0,012m0+mp2. Động năng hạt α là

1,555 MeV.

1,656 MeV.

1,958 MeV.

2,559 MeV.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

24He+714N817O+11Hemαvα=m0v0+mpvpv0=vpv0=v0=mαvαv0+mpW0=12m0v02=m0vαm0+mp2Wα=0,21WαWp=12mpvp2=mαvαm0+mp2Wα=0,012Wα

Ta có:

ΔE1,21=W00,21Wα+Wp0,012WαWαWα1,555MeV

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước hai nguồn kết hợp A, B cách nhau một khoảng a = 20 cm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là l,5m/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực của AB gần nhất một khoảng là bao nhiêu?

3,446 cm.

2,775 cm.

2,372 cm.

1,78 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước hai nguồn kết hợp A, B (ảnh 1)

Bước sóng: λ=vf=3cm; vì điểm xét dao động với biên độ cực đại nên ta có: ABλkABλ3,33k3,33;

Điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực của AB gần nhất, nên ta chọn k = −1 hoặc k = +1.

+ Với k = +1, ta có

d2d1=3;d1=AB=20cm;d2=32cmd22=d12+AB22.d1.AB.cosAA=70°

Ta tìm được x=d1cosA=6,8404cm

Khoảng cách từ M đến đường trung trực của AB là 106,8404=3,1596cm

+ Với k = −1, ta có d2d1=3;d1=AB=20cm;d2=17cm, ta tìm được A=50,3°;x=d1cosA=12,775cm

Khoảng cách từ M đến đường trung trực của AB là 12,77510=2,775cm

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωtV vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp AB gồm hai đoạn mạch AM và MB. Đoạn AM gồm R1 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Đoạn MB gồm R2 nối tiếp với tụ C, nếu nối tắt R2 thì UAM = UMB. Còn nếu nối tắt L thì u và i lệch pha nhau π12. Nếu nối tắt R1 thì hệ số công suất toàn mạch là bao nhiêu?

0,339.

0,985.

0,465.

0,866.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ UC=2UL suy ra: ZC=2ZL. Chuẩn hóa số liệu: ZL=1,ZC=2

Khi nối tắt R2 thì UAM=UMB hay R12+RL2=ZCR1=3

Khi nối tắt L thì φ=π12 hay tanφ=ZCR1+R2tanφπ12=23+R2R2=4+3

Khi nối tắt R1 thì cosφ=R2R22+ZLZc2=4+34+32+122=0,985

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bàn tụ điện là 42μC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5π2A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là

43μs

163μs

23μs

83μs

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số góc ω=I0Q0=125000π rad/s, suy ra T=2πω=1,6.105s=16μs

Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại Q0 đến nửa giá trị cực đại 0,5Q0 là T6=83μs