
40 câu hỏi
Đáp án A
Công thức vận tốc cực đại
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.
vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Đáp án D
Khi một vật dao động điều hòa thì vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi ở vị trí cân bằng.
không truyền được trong chất khí.
truyền trong nước nhanh hơn trong sắt.
truyền được trong chân không.
không truyền được trong chân không.
Đáp án C
Sóng siêu âm là sóng cơ không truyền được trong chân không.
Đáp án C
Giá trị cực đại của suất điện động là
Đáp án C
Tổng trở của mạch:
Đối với mạch RLC chứa cuộn cảm thuần L (không có r) thì tổng trở:
Đối với mạch RLC chứa cuộn cảm không thuần (có r) thì tổng trở:
Đáp án B
Ta có:
Dựa vào sơ đồ mức năng lượng suy ra:
Tương tự:
phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và trên mặt đất.
phản xạ một lần trên tầng điện li và trên mặt đất.
truyền thẳng từ vị trí này sang vị trí kia.
không khí đóng vai trò như trạm thu phát và khuếch đại.
Đáp án A
Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và trên mặt đất.
Đáp án D
Tại thời điểm ban đầu t = 0: u = U0
Từ vị trí U0 đến là
tia α và tia β.
tia và tia β
tia và tia X.
tia α, tia và tia X.
Đáp án C
Tia và tia X không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.
90 V.
120 V.
75 V.
Đáp án B
Khi
Khi
Từ (1) và (2) cho
2,2 mm.
1,2 mm.
2 mm.
1 mm.
Đáp án C
Ta có:
Độ chênh lệch giữa khối lượng m của hạt nhân và tổng khối lượng m0 của các nuclôn thành hạt nhân đó.
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Độ hụt khối của một hạt nhân luôn khác không.
Khối lượng của một hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Đáp án D
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó (m < m0)
0,225 A.
15 mA.
0,15 A.
Đáp án A
Tế bào quang điện.
Điện trở nhiệt.
Điôt phát quang.
Quang điện trở.
Đáp án D
150 cm.
100 cm.
25 cm.
50 cm.
Đáp án D
Bước sóng:
Đáp án B
Ta có:
Đáp án A
Phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên là:
có công suất tỏa nhiệt ít hơn 1 kW.
có công suất tỏa nhiệt bằng 1 kW.
có công suất tỏa nhiệt lớn hơn 1 kW.
nổ cầu chì.
Đáp án D
Ta có:
Sau thời gian vật đi được quãng đường bằng 0,5 A.
Sau thời gian vật đi được quãng đường bằng 2 A.
Sau thời gian vật đi được quãng đường bằng A.
Sau thời gian T, vật đi được quãng đường bằng 4A.
Đáp án A
Với mốc thời gian (t = 0) là lúc vật ở vị trí biên, sau thời gian vật đi được quãng đường bằng
11 prôtôn và 24 nơtrôn.
13 prôtôn và 11 nơtrôn.
24 prôtôn và 11 nơtrôn.
11 prôtôn và 13 nơtrôn.
Đáp án D
Trong hạt nhân nguyên tử có 11 prôtôn và số nơtrôn
(hạt)
N.
M.
O.
P.
Đáp án C
Quỹ đạo dừng có bán kính
→ Quỹ đạo O.
cùng phương, cùng tần số.
cùng tần số, cùng biên độ.
cùng biên độ, cùng pha dao động.
cùng tần số, có hiệu số pha không đổi.
Đáp án D.
Hai nguồn sáng kết hợp có cùng tần số và hiệu số pha không đổi.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm bằng kim loại.
trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện.
dùng để tìm vết nứt trên bền mặt sản phẩm bằng kim loại.
Đáp án D
Tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
0,4 s.
0,3 s.
0,2 s.
0,1 s.
Đáp án D
Biên độ dao động:
Công thức độc lập giữa v và x:
Chu kì dao động:
Các đại lượng vuông pha với nhau được viết theo hệ thức độc lập:
+
+
+
giảm.
tăng.
cực đại tại C = C2
tăng rồi giảm.
Đáp án D
Khi mạch cộng hưởng:
Vì nên I tăng rồi giảm.
0,7 s.
0,8 s.
1,0 s.
1,4 s.
Đáp án C
Chu kì con lắc đơn:
Đáp án A
Ta có, độ lệch pha giữa u và i:
có tính dâm xuyên càng mạnh.
dễ gây ra hiện tượng giao thoa.
dễ làm phát quang các chất.
dễ làm ion hóa không khí.
Đáp án B
Đáp án B
Từ định nghĩa
50 N/m
40 N/m
24 N/m
36 N/m
Đáp án C
Thế năng của con lắc là:
Ta có:
Lực kéo về:
Áp dụng công thức lực kéo về:
Cơ năng của một vật:
Tỉ lệ giữa lực kéo về và thế năng:
Đáp án A
Ta có:
0,25 h.
0,4 h.
0,1 h.
2,5 h.
Đáp án A
Ta có:
8.
9.
17.
16.
Đáp án A
Gọi điểm M bất kì trên AB
Phương trình sóng tại M:
Để M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với 2 nguồn thì:
Ta có:
Có 8 giá trị k thỏa mãn.
Xác định phương trình sóng cơ tại điểm trong trường giao thoa
Giao thoa của hai sóng phát ra từ nguồn sóng kết hợp S1S2 cách nhau một khoảng 1.
+ Phương trình sóng tại 2 nguồn:
(Điểm M cách hai nguồn lần lượt là d1, d2)
và
+ Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:
và
+ Phương trình giao thoa sóng tại M:
TH1: Hai nguồn dao động cùng pha
Phương trình giao thoa sóng:
Biên độ dao động tổng hợp:
Biên độ đạt giá trị cực đại
Biên độ đạt giá trị cực tiểu:
Nếu O là trung điểm của đoạn S1S2 thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ dao động với biên độ cực đại và AM = 2A (vì lúc này d1 = d2).
TH2: Hai nguồn dao động ngược pha
Phương trình giao thoa sóng:
Biên độ dao động tổng hợp:
Biên độ đạt giá trị cực đại
Biên độ đạt giá trị cực tiểu:
Nếu O là trung điểm của đoạn S1S2 thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ dao động với biên độ cực tiểu và AM =0 (vì lúc này d1 = d2).
TH3: Hai nguồn dao động vuông pha
Phương trình giao thoa sóng:
Biên độ dao động tổng hợp:
Biên độ đạt giá trị cực đại
Biên độ đạt giá trị cực tiểu:
Nếu O là trung điểm của đoạn S1S2 thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ dao động với biên độ cực tiểu và (vì lúc này d1 = d2).
Lưu ý: Khi giải bài tập cần chú ý đề bài cho hai nguồn dao động cùng pha, ngược pha hay vuông pha để viết phương trình và tìm các đại lượng thích hợp.
12 cm.
8 cm.
4 cm.
3 cm.
Đáp án D
Tại vị trí ban đầu động năng của vật là cực đại, vật đi đến vị trí động năng giảm 2 lần so với ban đầu
Phương pháp đường tròn:
Ta thấy khoảng thời gian ứng với góc quét
Ta xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu cho đến
Góc quét tương ứng:
60 Hz.
25 Hz.
1500 Hz.
50 Hz.
Đáp án B
Tần số:
15 cm.
61 cm.
52 cm.
40 cm.
Đáp án C
Sơ đồ tạo ảnh:
Đáp án C
Ta có:
Dao động cưỡng bức. Dao động riêng
+ Nối AB vào nguồn xoay chiều thì mạch dao động cưỡng bức
+ Cung cấp cho mạch năng lượng rồi nối AB bằng một dây dẫn thì mạch dao động tự do với tần số góc thỏa mãn: Nếu trước khi mạch dao động tự do, ta thay đổi độ tự cảm và điện dung của tụ:
38,8 dB.
35,8 dB.
41,6 dB.
41,1 dB.
Đáp án D
Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:
Tam giác MNP là tam giác đều cạnh a nên:
Áp dụng định lí côsin trong tam giác OPN.
Ta có:
Khi đó:
Cường độ âm tại A cách nguồn O khoảng rA, cường độ âm tại B cách nguồn O khoảng rB:
Ta có:
Hiệu mức cường độ âm:
Định lý Côsin trong tam giác:
10,34 MeV.
12,04 MeV.
10,38 MeV.
13,2 MeV.
Đáp án A
Ta có:
3.
9.
5.
8.
Đáp án B
Cách 1:
Cách 2:
Tại A là một vân trùng nên:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














