Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 17)
Đề thi

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 17)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT64 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là

biên độ và gia tốc.

li độ và tốc độ.

biên độ và năng lượng.

biên độ và tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dao động tắt dần, biên độ và cơ năng (năng lượng) của vật giảm liên tục theo thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng

tăng.

giảm.

không đổi.

giảm sau đó tăng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng tăng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch là i=22cos100πt+π3A. Pha ban đầu của dòng điện là

22A.

100πt+π3rad.

π3rad.

100πrad/s.

Xem đáp án

Đáp án C

Pha ban đầu của dòng điện φ0=+π3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của Kẽm là 0,35μm công thoát electron của Natri lớn hơn công thoát của Kẽm 1,4 lần. Giới hạn quang điện của Natri bằng

0,45μm

0,49μm

0,5μm

0,75μm

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1=Acosωt+π3 và x2=Acosωt2π3 là hai dao động

ngược pha.

cùng pha.

lệch pha π2.

lệch pha π3.

Xem đáp án

Đáp án B

Độ lệch pha của hai dao động: Δφ=φ2φ1=2π3π3=π

Hai dao động ngược pha nhau.

Độ lệch pha của hai dao động: Δφ=φ2φ1 hoặc Δφ=φ1φ2

+ Δφ=2kπk=0,±1,±2,...: Hai dao động cùng pha.

+ Δφ=2k+1πk=0,±1,±2,...: Hai dao động ngược pha.

+ Δφ=2k+1π4k=0,±1,±2,...: Hai dao động vuông pha.

+ Δφ=α: Hai dao động lệch pha nhau 1 góc α.

Nếu Δφ=φ2φ1>0φ2>φ1: dao động 2 sớm pha hơn dao động 1 góc Δφ

Nếu Δφ=φ2φ1<0φ2<φ1: dao động 2 trễ pha hơn dao động 1 góc Δφ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?

Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn.

Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.

Số nơtrôn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.

Hạt nhân trung hòa về điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn được treo ở trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T’ bằng 

2T.

2T.

T2

T2

Xem đáp án

Đáp án B

Khi thang máy đứng yên: T=2πlg

Khi thang máy đi lên chậm dần đều v hướng lên, a hướng xuống, Fqt hướng lên

Chu kì của con lắc khi đó: T=2πlg'

g'=ga=gg2=g2T=2πlg'=2T

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng tụ điện có điện dung 6μs. Điện áp cực đại trên tụ là 4 V và dòng điện cực đại trong mạch là 3 mA. Năng lượng điện trường trong tụ biến thiên với tần số góc

450 (rad/s).

500 (rad/s).

250 (rad/s).

125 (rad/s).

Xem đáp án

Đáp án C

Từ hệ thức: I0=ωQ0=ωCU0ω=I0/CU0=125rad/s

Năng lượng điện trường biến thiên với tần số ω'=2ω=250rad/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử Hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là

F16.

F9.

F4.

F25.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, lực tương tác tĩnh điện giữa hạt nhân và electron là: F=kqe2rn2F~1rn2

Với rn=n2r0F~1n4

Do đó FNFL=F'F=nLnN2=116F'=F16

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi εD,εL,εT lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím. Ta có

εD>εL>εT.

εT>εL>εD.

εT>εD>εL.

εL>εT>εD.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dùng Catôt của một tế bào quang điện có A=6,625eV. Lần lượt chiếu vào catôt các bước sóng: λ1=0,1875μm;λ2=0,1925μm;λ3=0,1685μm. Hỏi bước sóng nào gây ra được hiện tượng quang điện?

λ1,λ2,λ3.

λ2,λ3.

λ1,λ3.

λ3.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

A=hcλ0λ0=hcA=6,625.1034.3.1086,625.1,6.1019=0,1875.106m=0,1875μm

Để xảy ra hiện tượng quang điện: λλ0λ1,λ3 gây ra hiện tượng quang điện.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai điện trở giống nhau mắc song song và mắc vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ là 40 W. Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là

10 W.

80 W.

20 W.

160 W.

Xem đáp án

Đáp án A

P2P1=Rb1Rb2=R.RR+RR+R=14P2=P14=10W

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai khi nói về tia Rơnghen?

Có khả năng làm ion hóa.

Dễ dàng đi xuyên qua lớp chì dày vài cm.

Có khả năng đâm xuyên mạnh.

Dùng để dò các lỗ hổng khuyết tật trong sản phẩm đúc.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, quấn một lớp sít nhau, không có lõi, được đặt trong không khí, điện trở R, nguồn điện có E=9V và r=1Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi có dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2,51.10−2T. Giá trị của R

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn (ảnh 1)

3Ω.

4,5Ω.

3,5Ω.

4Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

B=4π.107.NlI=4π.107.Nl.ξR+r2,51.102=4π.107.1000,1.9R+1R=3,5Ω

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1=720nm;λ2=540nm;λ3=432nm và λ4=360nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,08μm có vân

sáng bậc 2 của bức xạ λ4.

tối thứ 3 của bức xạ λ1.

sáng bậc 3 của bức xạ λ1.

sáng bậc 3 của bức xạ λ2.

Xem đáp án

Đáp án B

Vân sáng: d2d1=kλ.

Vân tối: d2d1=m+0,5λ

Δdλ=d2d1λ=số nguyên⇒vân sángsố bán nguyên ⇒vân tốiΔdλ1=1,08.106720.109=1,5vân tối thứ 2 Δdλ2=1,08.106540.109=2vân sáng bậc 2Δdλ1=1,08.106432.109=12,5vân tối thứ 3Δdλ2=3601,08.106540.109=3vân sáng bậc 3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện dung của tụ điện có đơn vị là?

Vôn trên mét (V/m).

Vôn nhân mét (V.m).

Culông (C).

Fara (F).

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân Triti 13H có

3 nơtrôn và 1 prôtôn.

3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn.

3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.

3 prôtôn và 1 nơtrôn.

Xem đáp án

Đáp án C

Hạt 13H có 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, T là chu kì của sóng. Nếu d=k.v.T;k=0,1,2,... thì hai điểm đó sẽ

dao động cùng pha.

dao động ngược pha.

dao động vuông pha.

không xác định.

Xem đáp án

Đáp án A

d=k.v.T=kλdao động cùng pha.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp hộp kín X. Hộp kín X hoặc tụ điện hoặc cuộn cảm thuần hoặc điện trở thuần. Biết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và dòng điện trong mạch lần lượt là u=1002cos100πtVi=4cos100πtπ4A. Hộp kín X là

điện trở thuần 50Ω.

cuộn cảm thuần với cảm kháng ZL=25Ω.

tụ điện với dung kháng ZC=50Ω.

cuộn cảm thuần với cảm kháng ZL=50Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

Z¯=R+ZLZCi=ui=10024π4=25+25iR=25ΩZLZC=25Ω.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị 92238U là chất phóng xạ với chu kì bán rã là 4,5 (tỉ năm). Ban đầu khối lượng của Uran nguyên chất là 1 (g). Cho biết số Avôgađrô là 6,02.1023. Tính số nguyên tử bị phân rã trong thời gian 1 (năm).

38.1010.

39.1010.

37.1010.

36.1010.

Xem đáp án

Đáp án B

ΔN=N01eln2Ttm02,38NA.ln2Tt39.1010

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện áp xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R=50Ω mắc nối tiếp với tụ điện có dung kháng , đoạn MB là cuộn dây có điện trở thuần r và có độ tự cảm L. Biết biểu thức điện áp đoạn AM và trên đoạn MB lần lượt là uAM=80cos100πtV và uMB=2002cos100πt+7π12V. Giá trị của r và ZL lần lượt là

125Ω và 0,69(H).

75Ω và 0,69(H).

125Ω và 1,38(H).

176,8Ω và 0,976(H).

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

Giải bằng phương pháp số phức:

i=uAMZAM¯=uMBZMB¯ZMB¯=uMBuAM.ZAM¯=22027π1280.5050i=125+i.216,506r=125ΩZL=216,506L=ZLω0,689.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc của mạch chọn sóng trong máy thu thanh dựa trên hiện tượng

giao thoa sóng.

cộng hưởng điện.

nhiễu xạ sóng.

sóng dừng.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tắc của mạch chọn sóng trong máy thu thanh dựa trên hiện tượng cộng hưởng điện.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt không có tật, quan tâm nằm cách võng mạc một khoảng 2,2 cm. Độ tụ của mắt khi quan sát không điều tiết gần giá trị nào nhất sau đây?

42 dp.

45 dp.

46 dp.

49 dp.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:

Dmin=1fmax=1OCV+1OVDmin=1fmax=1+12,2.102=45,45dp

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa với phương trình x=5cos2πt+π3cm. Vận tốc của vật khi đi qua li độ x = 3cm là

25,13cm/s.

±25,13cm/s.

12,56cm/s.

±12,56cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ công thức:

x2A2+v2ωA2=1v=ωA1x2A2=2π.5.13252=±8π25,13cm/s

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u=cos20t4xcm (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Vận tốc truyền sóng này trong môi trường trên bằng

5 m/s.

50 cm/s.

40 cm/s.

4 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì: T=2πω=2π20=π10s

Độ lệch pha: Δφ=2πxλ=4xλ=π2

Vận tốc truyền sóng: v=λT=π/2π/10=5m/s.

Trong sóng cơ học: 

− Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau một khoảng x:Δφ=2πxλ

− Vận tốc truyền sóng: v=λT=λf.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e=1202cos100πtV. Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng

100V

120V

1202V

1002V

Xem đáp án

Đáp án B

Giá trị hiệu dụng của suất điện động E=E02=12022=120V

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động theo phương trình x=8cos10t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật bằng

32 mJ.

64 mJ.

16 mJ.

128 mJ.

Xem đáp án

Đáp án A

Động năng cực đại = Cơ năng của vật:

Eđmax=E=12kA2=12mω2A2=12.0,1.102.0,082=0,032J=32mJ

Động năng của vật: Eđ=12mv2J

Thế năng của vật: Et=12kx2J

Cơ năng của vật: E=Eđ+Et=12mvmax2=12kA2J

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia tử ngoại?

Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

Làm ion hóa không khí.

Trong suốt đối với thủy tinh, nước.

Làm phát quang một số chất.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cuộn dây nối tiếp với nhau trong một mạch điện xoay chiều. Cuộn 1 có điện trở thuần r1 lớn gấp 3 lần cảm kháng ZL1 của nó, điện áp trên cuộn 1 và 2 có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau π3. Tỉ số độ tự cảm L1L2 của 2 cuộn dây là

32

13

12

23

Xem đáp án

Đáp án C

Chuẩn hóa ZL1=1r1=3

Ta có: tanφ1=ZL1r1=13φ1=π6

Vậy cuộn thứ hai là thuần cảm Ud1=Ud2ZL1=ZL22+r2=2L1L2=ZL2ZL1=12

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ. Tổng tốc độ của hai dao động ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là

Cho hai dao động điều hòa với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

140πcm/s.

200πcm/s.

280πcm/s.

20πcm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào đồ thị, xác định được phương trình chất điểm 1: x1=8cos20πtπ2cm

Phương trình của chất điểm 2: x2=6cos20πt+πcm

Hai chất điểm vuông pha: A=A12+A22=10cm

Vận tốc lớn nhất: vmax=ωA=20π.10=200πcm/s.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm phát ra sóng âm hình cầu truyền đi giống nhau theo mọi hướng và năng lượng âm được bảo toàn. Lúc đầu ta đứng cách nguồn âm một khoảng R, sau đó ta đi lại gần nguồn thêm d = 10m thì cường độ âm nghe được tăng lên gấp 4 lần. Khoảng cách R1 là:

160 m.

80 m.

40 m.

20 m.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có cường độ âm tại R1:I1=P4πR121

Cường độ âm tại R2=R110m:I2=P4πR222

Từ (1) và (2):

I1I2=R22R12=R1d2R12R1dR12=14.R110R1=12R1=2.10=20m

Bài toán liên quan đến cường độ âm và khoảng cách

Cường độ âm tại một điểm A cách nguồn khoảng rIA=P4πr2W/m2.

Trong đó: P là công suất của nguồn âm, nếu có n nguồn âm thì IA=nP4πr2W/m2.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân 37Li thì thu được hai hạt nhân giống nhau X. Biết mp=1,0073u,mu=7,014u,mx=4,0015u,1u.c2=931,5MeV. Phản ứng này thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng?

Phản ứng tỏa năng lượng, năng lượng tỏa ra là 12 MeV.

Phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 12 MeV.

Phản ứng tỏa năng lượng, năng lượng tỏa ra là 17 MeV.

Phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 17 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

ΔE=mP+mLi2mXc2=1,0073+7,0142.4,0015uc2=0,0183.931,517MeV>0

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2000 vòng, cuộn thứ cấp gồm 100 vòng; điện áp và cường độ dòng điện ở mạch sơ cấp là 120 V và 0,8 A. Điện áp và công suất ở cuộn thứ cấp là

6 V; 96 W.

240 V; 96 W.

6 V; 4,8 W.

120 V; 4,8 W.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, công thức máy biến áp: U1U2=N1N2120U2=2000100U2=6V

Máy biến áp lý tưởng, công suất cuộn thứ cấp: P2=P1=U1I1=120.0,8=96W

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch là i1 và i2 được biểu diễn như hình vẽ. Tổng điện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng

Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do (ảnh 1)

4πμC.

3πμC.

5πμC.

10πμC.

Xem đáp án

Đáp án C

i1=0,008cos2000πtπ2Aq1=0,0082000πcos2000πtCi2=0,006cos2000πtπAq2=0,0062000πcos2000πtπ2Cq=q1+q2.Q0=Q012+Q022=5πμC.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc qua lăng kính.

Trong cùng một môi trường truyền (có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn 1), vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.

Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi cùng vận tốc.

Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím.

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào nđá<ndacam<nvµng<nlôc<nlam<nchµm<ntÝm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo lý tưởng có độ cứng k = 100N/m được gắn chặt ở tường tại Q, vật M = 200g được gắn với lò xo bằng một mối hàn, vật M đang ở vị trí cân bằng thì vật m = 50g bay tới với vận tốc v0 = 2m/s va chạm mềm với vật M. Sau va chạm hai vật dính liền với nhau và dao động điều hòa. Bỏ qua ma sát giữa các vật với mặt phẳng ngang. Sau một thời gian dao động, mối hàn gắn giữa M và lò xo bị lỏng dần, ở thời điểm t hệ vật đang ở vị trí lực nén nên lò xo vào Q cực đại. Biết rằng, kể từ thời điểm t mối hàn có thể chịu được một lực nén tùy ý nhưng chỉ chịu được một lực kéo tối đa là 1 N. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (tính từ thời điểm t) mối hàn sẽ bị bật ra

Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo lý tưởng có độ cứng k = 100N/m (ảnh 1)

tmin=π10s.

tmin=π30s.

tmin=π5s.

tmin=π20s.

Xem đáp án

Đáp án B

Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo lý tưởng có độ cứng k = 100N/m (ảnh 2)

Tần số góc của dao động: ω=kM+m=20rad/s.

Định luật bảo toàn động lượng cho bài toán va chạm mềm: mv0=m+MV0V0=mv0M+m=40cm/s

Hệ hai vật này sẽ dao động với biên độ A=V0ω=2cm

Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên con lắc trong quá trình dao động: Fđhmax=kA=2N

Tại thời điểm t, vật đang ở biên âm (khi đó lực nén tại Q sẽ cực đại).

Thời điểm vật M bị bật ra khi vật đang có li độ dương và Fđh=1

Từ hình vẽ ta tính được góc quét: φ=π2+π6=2π3radt=φω=π30s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên hằng ngày đạp xe trên đoạn đường thẳng từ điểm A đúng lúc còi báo thức bắt đầu kêu, khi đến điểm B thì còi vừa đứt. Mức cường độ âm tại A và B lần lượt là 60 dB và 54 dB. Còi đặt tại O, phát âm đẳng hướng ứng với công suất không đổi và môi trường không hấp thụ âm; góc AOB bằng 150o. Biết rằng vận động viên này khiếm thính nên chỉ nghe được mức cường độ âm từ 66 dB trở lên và tốc độ đạp xe không đổi, thời gian còi báo thức kêu là 1 phút. Trên đoạn đường AB, vận động viên nghe thấy tiếng còi báo thức trong thời gian xấp xỉ bằng

30 s.

25 s.

45 s.

15 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Một vận động viên hằng ngày đạp xe trên đoạn đường thẳng (ảnh 1)

Tai người khiếm thính nghe được khi người đó đi từ M1 đến M2.

Ta có: 

LALB=logOB2OA2LMLA=logOA2OM12OB2OA2=100,6OA2OM12=100,6OA=1OB2=100,6OM2=100,6OB=100,3OM=100,3.AB=OA2+OB22OA.OB.cos150°2,90SΔOAB=12.AB.OI=12.OA.OB.sin150°OI0,340,5M1M2=OM12OI20,37M1M20,74AB=v.tM1M2=v.t1t1=M1M2AB.t=0,742,90.6015s

Sử dụng công thức tính cường độ âm và mức cường độ âm: I=P4πr2;L=10logII0dB

Sử dụng biểu thức hiệu mức cường độ âm: LALB=10logIAIB=10logrB2rA2

Sử dụng công thức tính diện tích tam giác: S=12a.h

(Trong đó: a là cạnh đáy; h là chiều cao).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hạt 226Ra phân rã chuyển thành hạt nhân 222Rn. Xem khối lượng bằng số khối. Nếu có 226 g 226Ra thì sau 2 chu kì bán rã khối lượng 222Rn tạo thành là

55,5 g.

56,5 g.

169,5 g.

166,5 g.

Xem đáp án

Đáp án D

mRa=ARnARam01eln2Tt=222226.2261eln2T2T=166,5gam

Khối lượng hạt nhân con

mcon=NconNA.Acon=N01eln2TtNA.Acon=AconAm01eln2Tt

Với phóng xạ bêta thì Acon=Amẹ nên mcon=Δm=AconAm1eln2Tt

Với phóng xạ alpha: Acon=A4 nên mcon=A4Am01eln2Tt

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa Y−âng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc thì khoảng vân lần lượt là 0,64 mm và 0,54 mm. Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 34,56 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. Trên khoảng đo quan sát được 117 vạch sáng. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân.

3.

4.

5.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

Cách 1:

N=N1+N2Nvs=ABi1+i+ABi2+iNvs.N=34,560,54+134,560,64+1117=3.

Cách 2: i1i2=0,650,54=3227i1=32ii2=27i.

Khoảng vân trùng là “bội số chung nhỏ nhất” của i1 và i2

i=32.27i1=32i2=27.0,64=17,28mm

Tại A là một vân trùng nên số vân trùng trên AB là: N=ABi=1=34,5617,28+1=3.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Ứng với mỗi giá trị của R, khi L = L1 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng, khi L = L2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ΔL = L2 − L1 theo R. Giá trị của C

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi (ảnh 1)

0,4μF.

0,8μF.

0,5μF.

0,2μF.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo đề: R=100Ω thì ΔL=5mH=L2L1

R=200Ω thì ΔL=20mH=L'2L1.

Nên L2L2'=15.103H.

ZL=R2+ZC2ZCZL2ZL2'=ω.15.103=2002+ZC2ZC1002+ZC2ZCω.15.103=2002+1002ZC=200210021ωCC=0,5μF.

Bài toán có L thay đổi

− Khi L thay đổi để ULmax thì: ZL=R2+ZC2ZC

− Khi L thay đổi để có cộng hưởng thì ZL=ZC