
40 câu hỏi
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn bằng 0.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vectơ vận tốc và gia tốc của vật luôn ngược dấu.
khi vật ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Đáp án A
Câu A đúng vì động năng phụ thuộc vào vận tốc mà vận tốc đạt giá trị cực đại khi ở vị trí cân bằng (x = 0) nên gia tốc
Câu B sai vì đi từ vị trí cân bằng ra biên: vectơ gia tốc hướng về vị trí cân bằng còn vectơ vận tốc hướng ra biên nên vectơ vận tốc và gia tốc ngược dấu.
Câu C sai vì khi vật ở vị trí thì động năng bằng thế năng.
Câu D sai vì thế năng đạt giá trị cực đại khi ở vị trí biên.
Nguồn âm và môi trường truyền âm.
Nguồn âm và tai người nghe.
Môi trường truyền âm và tai người nghe.
Tai người nghe và thần kinh thính giác.
Đáp án B
Cảm giác âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai người nghe.
Đáp án C
Với máy phát điện xoay chiều ba pha, ta luôn có
không đổi theo thời gian.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án C
Biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
4,0 m/s.
3,2 m/s.
1,6 m/s.
2,0 m/s.
Đáp án C
Chu kì:
Khoảng cách hai đỉnh kế tiếp:
bước sóng càng ngắn thì càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng.
bước sóng càng dài thì khả năng đâm xuyên càng yếu.
tần số càng nhỏ thì càng dễ làm phát quang các chất.
tần số càng lớn thì khả năng ion hóa càng yếu.
Đáp án B
I, II, IV.
II, IV, V.
I, III, V.
I, II, V.
Đáp án D
Vùng tia Rơnghen.
Vùng tia tử ngoại.
Vùng ánh sáng nhìn thấy.
Vùng tia hồng ngoại.
Đáp án C
Dải sóng trên thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
khối lượng của một nguyên tử Hiđrô
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon
1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị Cacbon
1/12 khối lượng của đồng vị nguyên tử Oxi.
Đáp án C
1 u bằng 1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị cacbon
Đáp án C
Chu kì của con lắc đơn:
Cơ năng của con lắc đơn:
Chu kì không phụ thuộc vào khối lượng nên
Cơ năng tỉ lệ thuận với m nên
72,7 MeV.
89,4 MeV.
44,7 MeV.
8,94 MeV.
Đáp án B
Có: 6 prôtôn và 6 nơtrôn
220 V – 100 Hz.
55 V – 25 Hz.
220 V – 50 Hz.
55 V – 50 Hz.
Đáp án C
Ta có:
Máy biến thế không làm thay đổi tần số nên điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp có giá trị hiệu dụng và tần số là 220V – 50Hz
4 hoặc 1 .
3 hoặc 6 .
7 hoặc 1 .
5 hoặc 2 .
Đáp án A
Công suất mạch ngoài:
Quang trở.
Tế bào quang điện.
Pin điện nhiệt.
Pin quang điện.
Đáp án C
Đáp án B
92,47 MeV.
62,4 MeV.
65,5 MeV.
86,48 MeV.
Đáp án A
Nguyên tử có 6 prôtôn có 6 electrôn, 6 nơtrôn.
Khối lượng nguyên tử
Khối lượng hạt nhân là:
Năng lượng liên kết của C12 là:
màu đỏ.
hồng ngoại.
tử ngoại.
màu tím.
Đáp án B
Ta có số phôtôn ánh sáng phát ra trong một giây:
Bức xạ do nguồn phát ra là bức xạ hồng ngoại
19,1o
17,5o
51,9o
15,7o
Đáp án D
Ta có
Lại có:
Do đó
7,2 J.
3,6 J.
Đáp án B
Động năng cực đại của vật = cơ năng của vật:
Cơ năng của vật dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng
Cơ năng luôn là hằng số và là đại lượng bảo toàn.
Thế năng của con lắc lò xo: là đại lượng biến thiên theo thời gian với tần số
Động năng của con lắc lò xo: là đại lượng biến thiên theo thời gian với tần số
62,8 V.
47,1 V.
15,7 V.
31,4 V.
Đáp án D
Tần số:
Biên độ suất điện động:
− Nếu lúc ban đầu pháp tuyến của khung dây hợp với cảm ứng từ một góc thì từ thông gửi qua N vòng dây có biểu thức:
− Suất điện động xoay chiều trong cuộn dây là:
+ Từ thông cực đại:
+ Biên độ cực đại của suất điện động:
+ Suất điện động hiệu dụng:
Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.
Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dải màu biến thiên liên tục nằm trên một nền tối.
Mỗi nguyên tố hóa học ở những trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau là rất khác nhau về số lượng các vạch, về bước sóng (tức là vị trí các vạch) và cường độ sáng của các vạch đó.
Đáp án B
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Đáp án D
Ta có:
tăng theo thời gian theo định luật hàm số mũ.
giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ.
tỉ lệ thuận với thời gian.
tỉ lệ nghịch với thời gian.
Đáp án B
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ.
0,3 V.
1,9 V.
2 V.
3 V.
Đáp án C
Ta có:
Sử dụng công thức Anh−xtanh :
-0,2dp
-0,5dp
3,5dp
0,5dp
Đáp án D
Vì kính đeo sát mắt nên:
− Với
− Với
Sửa tật cận thị: Đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết (vật ở vô cùng qua Ok cho ảnh ảo nằm tại điểm cục viễn)
Sửa tật viễn thị và lão thị: Đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần nhất và cách mắt 25 cm mà mắt phải điều tiết tối đa (vật ở cách mắt qua Ok cho ảnh ảo nằm tại điểm CC)
6 cm.
12 cm.
8 cm.
10 cm.
Đáp án D
Dựa vào phương trình:
Ta có:
Ta lại có:
138,4 ngày.
138,6 ngày.
137,9 ngày.
138 ngày.
Đáp án C
(ngày)
Đáp án C
30 giờ.
45 giờ.
120 giờ.
60 giờ.
Đáp án A
5 cm.
10 cm.
14 cm.
2 cm.
Đáp án C
Khoảng cách của hai chất điểm:
4,225 MeV.
1,145 MeV.
2,125 MeV.
3,125 MeV.
Đáp án C
Hạt bay ra theo phương vuông góc với phương của prôtôn nên:
Năng lượng phản ứng:
Kinh nghiệm giải nhanh:
*Nếu thì
*Nếu thì
Sau đó, kết hợp với
Với mỗi bài toán cụ thể, phải xác định rõ đâu là hạt A, hạt B, hạt C và hạt D.
Các hạt chuyển động theo hai phương bất kì:
− Nếu thì
− Nếu thì
Sau đó, kết hợp với
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
− Nếu cho thì bình phương hai vế
− Nếu cho thì bình phương hai vế
(ở trên ta áp dụng ).
(với ).
(với ).
(với ).
(với ).
Đáp án A
Hiệu khoảng cách bằng một số nguyên làn bước sóng
100 W.
80 W.
20 W.
60 W.
Đáp án C
Ta có:
Công suất tiêu thụ trên MB.
2,5 eV.
24,8 eV.
Đáp án C
Ta có:
chiều hướng xuống và
chiều hướng lên và
chiều hướng xuống và
chiều hướng lên và
Đáp án C
Điều kiện cân bằng của con lắc hay với
Chu kì của con lắc khi đó: với
Áp dụng cho bài toán chu kì con lắc tăng gấp đôi nghĩa là lực điện phải ngược chiều với hướng xuống
Lập tỉ số
Cách tính gia tốc biểu kiến khi con lắc đơn chịu tác dụng của lực điện
+ Nếu lực điện cùng phương cùng chiều với
+ Nếu lực điện cùng phương ngược chiều với
+ Nếu lực điện vuông góc với
Đáp án A
− Xác định chu kì: Từ đồ thị dễ dàng thấy được T = 0,02 s.
− Xác định biên độ của i: Từ đồ thị dễ dàng thấy được
− Xác định pha ban đầu t = 0:
27.
14.
34.
20.
Đáp án D
Ta có:
Số vân sáng trong cả khoảng (kể cả vị trí vân trùng của 3 bức xa), không kể vân trung tâm:
Của bức là: Của bức xạ là:
Của bức là:
Của bức là tương tự và
Vậy có: số vân đơn sắc trong khoảng giữa 2 vân trùng của ba bức xạ.
28 cm/s.
37 cm/s.
0,57 cm/s.
112 cm/s.
Đáp án A
M dao động với biên độ cực đại
Giữa M và đường trung trực AB có ba dãy cực đại khác nên M thuộc dãy cực đại số 4
Ta tính được:
32,06 dB.
21,31 dB.
38,52 dB.
14,58 dB.
Đáp án A
Gọi A, H, T lần lượt là vị trí thủ môn, huấn luyện viên và trọng tài.
Ta có hình sau:
Tính x, y:
+ Xét ΔATM có
+ Xét ΔMTN có
Từ (1) và (2), ta suy ra:
Từ hình, ta có:
Ta có, mức cường độ âm tại A và H:
80V
V
V
60V
Đáp án A
Dung kháng của tụ điện là:
Cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại khi có cộng hưởng:
Cường độ dòng điện trong mạch là:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














