
40 câu hỏi
cùng pha với nhau.
lệch pha một góc .
vuông pha với nhau.
nguợc pha với nhau.
Đáp án C
Trong dao động điều hòa thì li độ và vận tốc biến thiên theo thời gian sẽ vuông pha nhau.
Lưu ý:
Tìm hiểu mối quan hệ về pha dao động của các đại lượng x, v, a trong dao động điều hòa:
+ vuông pha với ( sớm pha hơn một góc ).
+ vuông pha với ( sớm pha hơn một góc ).
+ ngược pha với ( sớm pha hơn một góc ).
từ 0 dB đến 1000 dB.
từ 10 dB đến 100 dB.
từ -10 dB đến 100 dB.
từ 0 dB đến 130 dB.
Đáp án D
Tai người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng từ 0 dB đến 130 dB.
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
tần số của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
Đáp án B
Phương trình (A), đại lượng nên T là chu kì của dòng điện.
biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
tần số của ngoại lực tuần hoàn.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn.
lực ma sát của môi trường.
Đáp án C
Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn.
14 prôtôn và 6 nơtrôn.
6 prôtôn và 14 nơtrôn.
6 prôtôn và 8 nơtrôn.
8 prôtôn và 6 nơtrôn.
Đáp án C
Trong hạt nhân nguyên tử có 6 prôtôn và số nơtrôn N = A – Z = 14 – 6 = 8 (hạt).
1, 2, 5.
3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 4.
5, 6.
Đáp án C
Bản chất sóng của ánh sáng có thể giải thích được các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa, tán sắc.
3,75.1014 Hz.
4,58.1014 Hz.
5,83.1014 Hz.
6,28.1014 Hz.
Đáp án D
Ta có:
2,984.1022.
2,984.1019.
3,35.1023.
1,5.1020.
Đáp án D
(nguyên tử).
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Trong cùng một môi truờng truyền (có chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1), vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc.
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng lục lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím.
Đáp án D
Căn cứ vào nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím.
Bài toán liên quan đến nguyên nhân hiện tượng tán sắc ánh sáng
− Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt: ( và ’ là bước sóng trong chân không và trong môi trường đó).
− Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
− Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím:
nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím.
− Hiện tượng tán sắc chỉ xảy ra khi chùm sáng phức tạp bị khúc xạ (chiếu xiên) qua mặt phần cách hai môi trường có chiết suất khác nhau:
− Tia đỏ lệch ít nhất (góc lệch nhỏ nhất, góc khúc xạ lớn nhất) và tia tím lệch nhiều nhất (góc lệch lớn nhất, góc khúc xạ nhỏ nhất).
ngược pha nhau.
lệch pha nhau .
đồng pha nhau.
lệch pha nhau .
Đáp án C
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha nhau.
1,8 cm.
1,5 cm.
1,6 cm.
1,9 cm.
Đáp án A
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
200 W.
100 W.
50 W.
86,6 W.
Đáp án C
Độ lệch pha giữa u và i:
Công suất tiêu thụ của mạch điện:
Tia α.
Tia β-.
Tia β+.
Tia
Đáp án D
Trong các tia thì tia có bản chất là sóng điện từ.
0,4.108 m/s.
0,8.108 m/s.
1,2.108 m/s.
1,6.108 m/s.
Đáp án D
Ta có:
3,6 kJ và 2,5 W.
7,2 kJ và 4 W.
9,6 kJ và 8 W.
4,8 kJ và 4 W.
Đáp án B
Ta có:
Công thức tính trong đoạn mạch có dòng điện không đổi
− Định luật Ôm đối với mạch kín: .
− Hiệu điện thế mạch ngoài: .
− Công suất tiêu thụ mạch ngoài: .
− Công suất tiêu thụ nguồn: .
− Công sản sinh trên mạch ngoài: .
− Công sản sinh trên nguồn: .
2,5.107 Hz.
106 Hz.
2,5.105 Hz.
105 Hz.
Đáp án C
Ta có: .
Do đó:
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
chất rắn và chất lỏng.
chất rắn và chất khí.
chất lỏng và chất khí có áp suất bé.
Đáp án B
4,5 mm.
5,5 mm.
4,0 mm.
5,0 mm.
Đáp án A
Khoảng vân .
Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 10 là
d = 9i = 4,5 mm.
26 V.
36 V.
47 V.
56 V.
Đáp án A
Điện áp hai đầu đoạn mạch:
Đáp án A
Theo đề, thế năng bằng n lần động năng:
Cơ năng của vật dao động:
1
Đáp án B
Ta có:
Tia tử ngoại có thể nhìn thấy.
Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số ánh sáng trông thấy.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Tia tử ngoại dùng để chữa bệnh còi xương.
Đáp án D
20.
40.
10.
30.
Đáp án A
Ta có: → vận tốc truyền sóng:
Trong thời gian 2s, sóng truyền được quãng đường là: .
2
Đáp án C
Ta có:
Đặt
48 m.
70 m.
100 m.
140 m.
Đáp án A
Ta có . Do đó khi mắc nối tiếp C1 và C2 với cuộn cảm L thì
Bài toán liên quan đến tính bước sóng máy thu
− Bước sóng: .
− Ghép n tụ song song:
− Ghép n tụ nối tiếp:
2.105 V/m.
4.105 V/m.
6.105 V/m.
8.105 V/m.
Đáp án A
Ta có q > 0 nên vectơ E có gốc đặt tại M, chiều đi ra xa điện tích q
Độ lớn: .
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra:
− có phương nằm trên đường thẳng nối điện tích điểm Q với điểm M, chiều đi ra nếu Q dương, có chiều đi vào nếu Q âm.
− Độ lớn .
36 cm.
40 cm.
42 cm.
38 cm.
Đáp án B
Tốc độ góc: .
Độ giãn lò xo tại vị trí cân bằng: .
Khi vật ở vị trí cân bằng, chiều dài của lò xo:
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Đáp án C
0,2 A.
0,3 A.
0,15 A.
0,05 A.
Đáp án A
Ta có: .
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch:
4,9 m/s2.
49,0 m/s2.
4,90 cm/s2.
49,0 cm/s2.
Đáp án A
Độ biến dạng ở vị trí cân bằng:
Khi kéo vật xuống dưới vị trí cân bằng 2 cm rồi thả nhẹ (v = 0) thì vị trí đó là biên độ và gia tốc tại vị trí này cực đại:
Lưu ý:
Đối với con lắc lò xo thẳng đứng cần chú ý độ biến dạng ở vị trí cân bằng: .
Từ công thức độ biến dạng của lò xo xác định được tần số góc
→ Chu kì của con lắc: .
→ Vận tốc cực đại: .
→ Gia tốc cực đại: .
30.
10.
40.
20.
Đáp án D
Chu kì dao động của sóng là: .
Ta có: 2 s = 20 T. Trong 1T chu kì sóng truyền được là 1 → 20T truyền được 20.
3015 s.
6030 s.
3016 s.
6031 s.
Đáp án C
Lúc t = 0, x0 = 4cm, v0 = 0. Khi vật đi qua x = -2 cm tức là chất điểm chuyển động tròn đều qua vị trí M1 và M2.
Khi quay hết 1 vòng (1 chu kì) thì qua vị trí x = -2 cm là 2 lần.
Qua lần thứ 2011 là phải quay được 1005 vòng rồi đi từ M0 đến M1
Góc quét:
Đáp án A
Ta có:
Quan hệ vectơ vận tốc
Nếu cho thay trực tiếp vào định luật bảo toàn động lượng để biểu diễn theo và lưu ý: . Biểu diễn WC và WD theo WA rồi theo vào công thức: và từ đây sẽ giải quyết được 2 bài toán:
− Cho WA tính ΔE
− Cho ΔE tính WA
Ví dụ: Hạt A có động năng WA bắn vào một hạt nhân B đứng yên, gây ra phản ứng A+B→C+D và không sinh ra bức xạ . Vectơ vận tốc hạt C gấp k lần vectơ vận tốc hạt D. Bỏ qua hiệu ứng tương đối tính. Tính động năng của hạt C và hạt D.
Năng lượng phản ứng hạt nhân:
+ Cho WA tính được ΔE
+ Cho ΔE tính được WA
α = 0°.
α = 30°.
α = 60°.
α = 90°.
Đáp án C
9.
2.
3.
4.
Đáp án C
Áp dụng:
Đáp án B
Cơ năng của con lắc , kết hợp với giả thiết .
Từ vị trí này vật có tốc độ .
Sau va chạm con lắc mới tiếp tục dao động điều hòa với tần số góc .
Quá trình va chạm động lượng theo phương nằm ngang của hệ được bảo toàn .
Biên độ dao động mới của con lắc
Đáp án D
Vị trí xuất phát của pha dao động: .
Vị trí u = 0,5U0 và đang tăng (v > 0) thì vị trí cần qua có pha là: .
Như vậy: 1 chu kì (1 vòng) vật qua vị trí cần tìm 1 lần.
2013 T vật qua vị trí cần tìm 2013 lần.
1 lần còn lại vật quay một góc (như trên vòng tròn lượng giác).
Từ vòng tròn lượng giác: .
Thời gian quay hết là: .
Thời gian cần tìm: .
43 vân.
40 vân.
42 vân.
48 vân.
Đáp án A
Xét tỉ số .
- Vị trí M là vân sáng thứ 11 của bức xạ
- Vị trí N là vân sáng thứ 13 của bức xạ
(do M, N nằm ở hai phía so với vân trung tâm nên xM , xN trái dấu)
→ Trên đoạn MN có 28 vân sáng của mỗi bức xạ và có 21 vân sáng của bức xạ .
- Xác định số vân sáng trùng nhau, mỗi vị trí trùng nhau được tính là một vân sáng.
Để hai vân trùng nhau thì
Từ O đến N sẽ có 4 vị trí trùng nhau, từ O đến M sẽ có 2 vị trí trùng nhau.
Số vân sáng quan sát được là
21 + 28 – 6 = 43.
18.
16.
32.
17.
Đáp án A
Sóng tại M có biến độ cực đại khi: .
Ta có: .
Khi đó: . Với điểm M gần O nhất chọn k = 1. Khi đó, ta có: .
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là:
Vậy số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm O, bán kính 20 cm là: cực đại (ở đây A và B là hai cực đại, do đó chỉ có 8 đường cực đại cắt đường tròn tại 2 điểm, 2 điểm cực đại tại A và B tiếp xúc với đường tròn).
Đáp án C
Cách 1: Ta có: .
Lấy tan hai vế ta được:
Thay số và giải phương trình ta được .
Cách 2: Dùng giản đồ vectơ
Ta có
Tam giác là tam giác đều
.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














