Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 1)
Đề thi

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Vật lý năm 2022 (Đề 1)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l, dao động tại nơi có g=10m/s2. Chu kì dao động của con lắc được xác định bởi biểu thức

2πgl

12πgl

2πlg

12πlg

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số góc của con lắc đơn: ω=gl. Chu kì của con lắc đơn: T=2πω=2πlg

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu uR,uL,uC tương ứng là điện áp tức thời của hai đầu các phần tử R, L, C. Quan hệ về pha của các điện áp này là

uL sớm pha π2 so với uC

uR sớm pha π2 so với uC

uC sớm pha π2 so với uL

uR sớm pha π2 so với uL

Xem đáp án

Đáp án B

Đoạn mạch chỉ có tụ điện: uC trễ pha π2 so với uR hay uR sớm pha π2 so với uC.

Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L (ảnh 1)

Từ giản đồ vectơ, suy ra mối quan hệ về pha của các điện áp:

- uRi cùng pha

- uL sớm pha hơn uR (hoặc i) là π2 và sớm pha hơn uC là π

- uC trễ pha hơn uR (hoặc i) là π2 và trễ pha hơn uL là π

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1S2 cách nhau 20 cm có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp. Gọi Δ1 và Δ2 là hai đường thẳng ở mặt chất lỏng cùng vuông góc với đoạn thẳng S1S2 và cách nhau 9 cm. Biết số điểm cực đại giao thoa trên Δ1 và Δ2 tương ứng là 7 và 3. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng S1S2

13

15

17

19

Xem đáp án

Đáp án A

Từ giả thiết, số điểm cực đại giao thoa trên Δ1 và Δ2 tương ứng là 7 và 3 ta vẽ được hình bên.

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 20 cm có hai nguồn (ảnh 1)

Trong đó: IA=4λ2=2λ

IB=2λ2=λAB=IA+IB=3λAB=9cm3λ=9cmλ=3cm

Số cực đại trên đoạn S1S2:

S1S2<kλ<S1S2S1S2λ<k<S1S2λ

203<k<2036,6<k<6,6

k=6,5,...,5,613 điểm cực đại

- Khoảng cách giữa hai cực đại (hoặc cực tiểu) liên tiếp là λ2.

- Bài toán tìm số cực đại, cực tiểu:

+ Hiệu đường từ hai nguồn đến điểm cần xét: d2d1=fk

+ Trên đoạn thẳng L: L<d2d1<L

+ Hai điểm M, N bất kì: d2Md1M<d2d1<d2Nd1N

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 20 cm có hai nguồn (ảnh 2)

Ví dụ: Tính số cực đại, cực tiểu trên đoạn MN

MBMAd2d1NBNA

Lưu ý: - Tùy vào yêu cầu đề bài hai nguồn cùng pha hay ngược pha mà giá trị d2d1 được thay ở bảng dưới.

- Không lấy dấu “=” ở bất đẳng thức nếu đoạn cần tìm có chứa nguồn.

Nguồn

Hai nguồn cùng pha

Hai nguồn ngược pha

Điểm cực đại

d2d1=kλd2d1=k+12λ

Điểm cực tiểu

d2d1=k+12λd2d1=kλ
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết điện từ Mắc-xoen thì nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại đó sé sinh ra 

điện trường xoáy

một dòng điện

một từ trường

điện trường và từ trường

Xem đáp án

Đáp án A

Theo thuyết điện từ Mắc-xoen, điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường và từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm của một cây đàn ghi ta và của một cái kèn phát ra mà tai người phân biệt được âm khác nhau vì không thể cùng 

mức cường độ âm

đồ thị dao động âm

cường độ âm

tần số âm

Xem đáp án

Đáp án B

Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, gắn liền với đồ thị dao động âm. Âm sắc có thể giúp phân biệt được các loại nhạc cụ ngay cả khi đang chơi những nốt nhạc có cùng cường độ và cao độ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

So với hạt nhân 1429Si, hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn

11 nơtrôn và 6 prôtôn

5 nơtrôn và 6 prôtôn

6 nơtrôn và 5 prôtôn

5 nơtrôn và 12 prôtôn

Xem đáp án

Đáp án B

- Hạt 1429Si có A=29Z=14;N=2914=15, hạt 2040Ca có A=40Z=20;N=4020=20

So với 1429Si hạt nhân 2040Ca nhiều hơn N=2015=5Z=2014=6

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g=π2 m/s2. Chọn mốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng, đồ thị của thế năng đàn hồi E theo thời gian t như hình vẽ. Thế năng đàn hồi E0 tại thời điểm t0

Một lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc (ảnh 1)

0,0612J

0,0756J

0,0703J

0,227J

Xem đáp án

Đáp án B

Một lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc (ảnh 2)

Từ hình vẽ ta thấy rằng chu kì dao động của vật là T=0,3s.

Thời điểm t=0,1 s, thế năng đàn hồi của vật bằng 0 , vị trí này ứng với vị trí lò xo không biến dạng x=Δl0, khoảng thời gian vật đi từ vật trí biên dưới dến vị trí lò xo không biến dạng lần đầu 0,1(s)=T3, từ hình vẽ ta thấy A=2Δl0

Ta có: E0E=Δl02A+Δl022=19E0=0,0756J 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

các electron liên kết được với ánh sáng giải phóng để trở thành các electron dẫn.

quang điện xảy ra bên trong một chất khí.

quang điện xảy ra ở bên trong một khối kim loại.

quang điện xảy ra ở bên trong một khối điện môi.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng các electron liên kết được với ánh sáng giải phóng để trở thành các electron dẫn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B là 20 phút và 40 phút. Ban đầu hai chất phóng xạ có số hạt nhân bằng nhau. Sau 80 phút thì tỉ số các hạt A và B bị phân rã là

45

4

54

14

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Sau t = 80 phút, số hạt A và B bị phân rã: NA=N012t/T1NB=N012t/T2NANB=1280/201280/40=54

- Hạt nhân có số hạt, khối lượng lúc ban đầu là N0,m0; sau thời gian t bị phân rã nên số hạt, khối lượng còn lại là N,m:N=N0.2t/Tm=m0.2t/T

- Số hạt nhân, khối lượng bị phân rã: ΔN=N0N0.2tT=N012tTΔm=m0m0.2tT=m012tT

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu hai khe trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,6μm, người ta đo được khoảng cách ngắn nhất giữa vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 4 kể từ vân sáng trung tâm là 2,5 mm. Biết khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Khoảng cách giữa hai khe sáng bằng

0,6 mm.

1,2 mm.

1,5 mm.

2 mm.

Xem đáp án

Đáp án A

Vị trí vân tối thứ 2: xt=k+0,5i=1,5i

Vị trí vân sáng thứ 4: xs=ki=4iΔx=4i1,5i=2,5i=2,5mmi=1mm

i=λDaa=λDi=0,6.106.21.103=0,6.103m=0,6mm

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ. Đại lượng ωt+φ được gọi là

Tần số góc.

Biên độ.

Pha ban đầu.

Pha dao động.

Xem đáp án

Đáp án D

Các đại lượng trong phương trình dao động điều hòa:

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng

một số nguyên lần bước song.

một phần tư bước sóng.

một nửa bước song.

một bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động e=100cos100πt+πV có giá trị hiệu dụng là

502V

100V

1002V

200V

Xem đáp án

Đáp án A

Suất điện động hiệu dụng: E=E02=1002=502V

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4μH và một tụ điện có điện dung biến đổi 10pF đến 640pF. Lấy π2=10. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị

Từ 2.108s đến 3.107s

Từ 4.108s đến 3,2.107s

Từ 2.108s đến 3,6.107s

Từ 4.108s đến 2,4.107s

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kì của mạch dao động lí tưởng: T=2πLC

Khi C=C1=10.1012F:T1=2πLC1=2π4.106.10.10124.108s

Khi C=C2=640.1012F:T2=2πLC2=2π4.106.640.10123,2.107s

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox. Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật có li độ x=A2 và đang chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ. Pha ban đầu φ của dao động của vật là:

-π4

π4

3π4

-3π4

Xem đáp án

Đáp án C

Cách 1: Tại thời điểm t = 0:

x=Acosω.0+φv=Aωsinω.0+φA2=AcosφAωsinφ<0φ=3π4φ=3π4sinφ>0φ=3π4rad

Cách 2: Sử dụng vòng tròn lượng giác tại x=A2 và chuyển động theo chiều âm φ>0φ=3π4

Phương pháp giải nhanh bài toán tìm pha dao động

Sử dụng vòng tròn lượng giác để tìm pha ban đầu của dao động.

Chú ý: Khi vật chuyển động theo chiều âm thì φ > 0 và khi chuyển động theo chiều dương thì φ < 0.

Một dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox. Tại thời điểm (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mẫu nguyên tử của Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử Hiđrô là r0=0,53.1010m và năng lượng của nguyên tử ứng với các trạng thái dừng được xác định bằng biểu thức En=13,6n2eV, với n = 1,2,3,… Một đám nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái kích thích ứng với bán kính quỹ đạo dừng là 1,908m. Tỉ số giữa phôtôn có năng lượng lớn nhất và phôtôn có năng lượng nhỏ nhất có thể phát ra là

785864

3527

87511

67511

Xem đáp án

Đáp án C

Bán kính quỹ đạo: rn=n2r0n=rnr0=1,908.1090,53.1010=6

Phôtôn có năng lượng lớn nhất ứng với sự chuyển mức từ 6 về 1, phôtôn có năng lượng thấp nhất ứng với mức từ 6 về 5

εmaxεmin=E6E1E6E5=13,66213,61213,66213,652=1162152162=87511

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng

tăng cường độ chùm sáng.

tán sắc ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng.

giao thoa ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm phát sóng cầu trong không gian. Giả sử không hấp thụ và phản xạ âm. Tại điểm cách nguồn âm 1 m thì mức cường độ âm bằng 70 dB. Tại điểm cách nguồn âm 5m có mức cường độ âm bằng

56 dB.

100 dB.

47 dB.

69 dB.

Xem đáp án

Đáp án A

Mức cường độ âm tại một điểm: L=10logP4πr2I0dB

70=10logPI04π12L=10logPI04π52L=70+10log1252=56dB

- Cường độ âm tại một điểm: I=P4πr2W/m2IAIB=rB2rA2

- Mức cường độ âm tại một điểm: L=10logII0dB

-Tìm cường độ âm tại một điểm: L=10logII0I=I0.10L10

- Tìm mức cường độ âm khi cho hai điểm cho trước, áp dụng công thức toán: logalogb=logab

LALB=10logIAI010logIBI0=10logIAIB=10logrB2rA2LA=LB+10logrB2rA2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 12H+12H24He. Đây là

Phản ứng phân hạch.

Phản ứng thu năng lượng.

Phản ứng nhiệt hạch.

Hiện tượng phóng xạ hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án C

Là phản ứng kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ rất cao nên là phản ứng nhiệt hạch.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi nd,nt,nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc đỏ, tím, vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?

nđ<nv<nt

nđ>nv>nt

nđ>nt>nv

nt>nđ>nv

Xem đáp án

Đáp án D

- Góc lệch D và chiết suất của ánh sáng đối với môi trường trong suốt tăng dần từ đỏ đến tím:

Đỏ < Da cam < Vàng < Lục < Lam < Chàm < Tím

- Bước sóng và góc khúc xạ giảm dần từ đỏ đến tím (vì sinr=sinn,λ=λ0n).

Đỏ > Da cam > Vàng > Lục > Lam > Chàm > Tím

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.

Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.

Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Đúng: Theo tính chất của dao động cưỡng bức

B. Sai: Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì

C. Sai: Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

D. Sai: Biên độ dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ cưỡng bức

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là x1=10cos5πtcm và x2=Acos5πt+π3cm. Khi li độ của dao động thứ nhất x1=5cm thì li độ của dao động tổng hợp của hai dao động bằng 2 cm. Dao động tổng hợp của hai dao động có biên độ bằng

12 cm

15 cm

13 cm

14 cm

Xem đáp án

Đáp án C

x=x1+x2x2=xx1=25=3cm

Ta có: x1=10cos5πt=55πt=π3x2=A2cosπ3+π3=12A2=3A2=6cm

Biên độ dao động tổng hợp: A2=102+62+2.10.6cosπ3A=13cm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo nằm ngang treo một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa với biên độ A = 5cm, độ cứng của lò xo k = 100N/m. Cơ năng của vật dao động là

0,125 J

1250 J

12,5 J

1,25 J

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ năng của vật dao động: W=12kA2=12.100.0,052=0,125J

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại được dùng 

trong y tế chụp điện, chiếu điện.

để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm kim loại.

để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.

để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia tử ngoại được dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1=8.106C và q2=2.106C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

4,5 N

8,1 N

0,0045 N

81.105N

Xem đáp án

Đáp án B

Sau khi tiếp xúc: q1'=q1'=q1+q22=8.1062.1062=3.106C

Lực tương tác: F=kq1'q2'r2=9.109.3.10620,12=8,1N

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện tử gồm tụ điện có điện dung 0,0625μF và một cuộn dây thuần cảm, dao động điện từ có dòng điện cực đại trong mạch 60mA. Tại thời điểm ban đầu điện tích trên tụ điện là 1,5μC và cường độ dòng điện trong mạch là 303mA. Độ tự cảm của cuộn dây là

50 mH

60 mH

70 mH

40 mH

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC: 

W=WL+WC12LI02=12Li2+12q2CL.60.1032=L303.1032+1,5.10620,0625.106L=0,04H=40mH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát electron của một kim loại là A0, giới hạn quang quang điện là λ0. Khi chiếu vào bề mặt kim loại đó chùm bức xạ có bước sóng λ=0,5λ0 thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng

A0

2A0

0,75A0

0,5A0

Xem đáp án

Đáp án A

Theo hệ thức Anh-xtanh: ε=A+W0maxhcλ=hcλ0+W0max

Thay λ=0,5λ0hc0,5λ0=hcλ0+W0max

W0max=hcλ010,51=hcλ0=A0

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=1002cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Thay đổi C để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại; khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là UL=97,5VV. So với điện áp hai đầu đoạn mạch thì điện áp hai đầu điện trở thuần

sớm pha hơn một góc 0,22π

sớm pha hơn 0,25π

trễ pha hơn một góc 0,22π

trễ pha hơn một góc 0,25π

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt điện áp u = căn bậc hai của 2 cos (100 pi t) (V) vào (ảnh 1)

Khi C biến thiên để UC  cực đại thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch u vuông pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch RL.

Từ hình vẽ, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

U2=UC.UCUL1002=UCUC97,5UC=160Vsinφ=UCULU=16097,5100=0,625φ=0,22π

Điện áp hai đầu điện trở sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc 0,22π

Bài toán cực trị của dòng điện xoay chiều khi C thay đổi:

- Cộng hưởng khi: ZL=ZC thì các giá trị Imax,Pmax,cosφmax,Zmin,URmax,URLmax,ULmax

Khi đó: Imax=UR,Pmax=U2R,cosφmax=1,Zmin=R

- Bài toán có hai giá trị ZC1,ZC2 cho cùng I,P,UR,URL,UL,cosφ

Khi đó: ZC1+ZC2=2ZL

- Khi ZC=ZC0 để UCmax thì uRLu, khi đó: ZC0=R2+ZL2ZLUCmax=UR2+ZC2R

- Thay đổi C có ZC1,ZC2 cùng UC, khi đó:

1ZC1+1ZC2=2ZC0UC=UCmaxcosφ0φ1=UCmaxcosφ0φ2

- Thay đổi C để URCmax, khi đó: ZC=ZL+4R2+ZC22,URCmax=2UR4R2+ZL2ZL.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,6m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=400nmλ2=600nm. Trên màn quan sát, gọi M và N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 6mm và 14mm. Số vân sáng quan sát được trên màn trong khoảng M và N là

8

6

7

9

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng vân của λ1:i1=λ1Da=1,6mm; khoảng vân λ2:i2=λ2Da=2,4mm

Điều kiện trùng nhau của hai bức xạ: k1k2=λ2λ1=600400=32

Khoảng vân trùng: it=3i1=3λ1Da=3.400.109.1,60,4.103=4,8mm

Số vân trùng trong khoảng M và N: 6ktit141,25kt2,9kt=2: có 1 vân trùng.

Số vân sáng của bức xạ: λ1:6k1i1143,75k18,75k1=4,5,6,7,8: có 5 vân sáng .

Số vân sáng của bức xạ: λ2:6k2i2142,5k25,8k2=3,4,5: có 3 vân sáng .

Số vân sáng quan sát được: N=5+31=7

Phương pháp giải bài tập hai vân sáng trùng nhau

Điều kiện hai bức xạ λ1,λ2 trùng nhau: x1=x2ki1=ki2k1k2=i2i1=λ2λ1=bc.

Khoảng vân trùng: it=bi1=ci2

Tọa độ vị trí trùng: xt=nit=nbi1=nci2

Số các vị trí vân trùng nhau: 

+ Trên bề rộng trường giao thoa L: L2xtL2L2kt.itL2kt

+ Giữa hai điểm M, N: xMxtxNxMkt.itxNkt

Lưu ý: Nếu hai điểm M, N cùng phía so với vân trung tâm thì tọa độ cùng dấu; khác phía thì tọa độ khác dấu.

Số vân sáng quan sát được: N=N1+N2Nt

Trong đó: N1,N2 là số vân sáng quan sát được của bức xạ λ1,λ2.

N1 là số vân sáng trùng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 13T+12D24He+X. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u và 0,030382u và 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng:

21,076 MeV

200,025 MeV

17,498 MeV

15,017 MeV

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn diện tích và số khối, trong phương trình phản ứng X là nơtrôn:

13T+12D24He+01n

Năng lượng của phản ứng: 

ΔE=ΔmHeΔmDΔmTc2ΔE=0,0303820,0024910,009106.931,5ΔE=17,498MeV

Phương pháp giải bài toán tìm năng lượng của phản ứng hạt nhân

Năng lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng hạt nhân (W > 0: tỏa hay W < 0: thu)

Xét phản ứng hạt nhân: Z1A1A+Z2A2BZ3A3X+Z4A4Y

+ Tính theo khối lượng nghỉ: W=mtmsc2

+ Tính theo động năng của các hạt: W=KsKt

+ Tính theo độ hụt khối của các hạt: W=ΔmsΔmtc2

+ Tính theo năng lượng liên kết của các hạt: W=WlksWlkt.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết ξ=12V;R1=4Ω;R2=R3=10Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế A và dây dẫn. Số chỉ của ampe kế là 0,6 A. Giá trị của điện trở trong r của nguồn điện là

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết epsilon = 12V (ảnh 1)

1,2Ω

0,5Ω

1,0Ω

0,6Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Từ R3=R2I2=I3=IA=0,6AI=I3+I2=1,2A

Mà R=R1+R3.R2R3+R2=9Ω

Định luật Ôm cho mạch kín: I=ξR+rξ=IR+Ir12=1,2.9+1,2.rr=1Ω

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lỏng fluorexerin hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng λ=0,48μm và phát ra ánh sáng có bước sóng λ'=0,64μm. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 90% (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 1s là 2012.1010 hạt. Số phôtôn của chùm sáng phát ra trong 1s là

2,6827.1012

2,4144.1013

1,3581.1013

2807,9.1011

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất của ánh sáng kích thích: P=Nhcλ

Công suất của ánh sáng phát quang: P'=Nhcλ'

Hiệu suất của sự phát quang:

H=P'P=N'Nλλ'N'=NHλ'λ=2012.1010.0,9.0,640,48=2,4144.1013 (phôtôn).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng 1,52 cm. Tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1=1,500cmf2=1,415cm. Khoảng nhìn rõ của mắt gần giá trị nào nhất sau đây?

95,8 cm

93,5 cm

97,4 cm

97,8 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

Dmin=1fmax=1OCv+1OVDmax=1fmin=1OCC+1OV11,5=1OCV+11,5211,415=1OCC+11,52OCV=114OCC=20,48CCCV=OCVOCC=93,52cm

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp R=1003Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện có dung kháng ZC thay đổi. Khi ZC=ZC1=100Ω hoặc khi ZC=ZC2=300Ω thì công suất tiêu thụ đoạn mạch như nhau. Nếu cường độ dòng điện qua mạch khi ZC=ZC1 là i=22cos100πt+π2A thì khi ZC=ZC2 dòng điện qua mạch có biểu thức

i2=22cos110πt+5π12A

i2=2cos110πt+5π12A

i2=2cos110πtπ4A

i2=22cos110πtπ4A

Xem đáp án

Đáp án A

Hai giá trị ZC1=100Ω và ZC2=300Ω có cùng công suất tiêu thụ P thì: ZC1+ZC2=2ZLZL=200Ω

Khi ZC=ZC1 thì i=22cos100πt+π12, ta có: tanφ=ZLZC1R=13φ=π6

Mà φ=φuφi=π6φu=π6+φi=π6+π12=π4

Điện áp hiệu dụng: U=I1.Z1=210032+2001002=400V

Khi ZC=ZC2 thì: tanφ=ZLZC2R=13φ=π6

φ=φuφi=π6φi=π6+φu=π6+π4=5π12

Cường độ dòng điện hiệu dụng: I2=UZ2=40010032+2003002=2

Phương trình cường độ dòng điện: i2=22cos110πt+5π12A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01(T). Khung quay đều trong thời gian Δt = 0,04s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là

5 mV

12 mV

3,6 mV

4,8 mV

Xem đáp án

Đáp án A

Độ lớn suất điện động cảm ứng:

ec=BScosα2BScosα1Δt=0,01.200.1040,04.cos00cos900=5.103V

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào một hạt nhân 714N đang đứng yên gây ra phản ứng α+714N11p+817O. Hạt nhân prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của α. Cho khối lượng của các hạt nhân: mα=4,0015u;mp=1,0073u;mN=13,9992u;mO=16,9947u1u=931,5MeV/c2. Động năng của hạt nhân 817O là

6,145 MeV

2,214 MeV

1,345 MeV

2,075 MeV

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng một hạt alpha có động năng 7,7 MeV bắn vào một hạt nhân (ảnh 1)

Phương trình phản ứng: α+714N11p+817O

Bảo toàn động lượng: pα=pp+pO

Do hạt p bay vuông góc với hạt α nên:

pO2=pα2+pp2mOKα=mαKα+mpKp (Vì p2=2mK)

16,9947u.KO=4,0015u.7,7+1,0073u.Kp

16,9947KO1,0073Kp=30,81155 (1)

Bảo toàn năng lượng toàn phần:

Kα+KN+mα+mNc2=Kp+KO+mp+mOc27,7+0+4,0015+13,9992.931,5=Kp+KO+1,0073+16,9947.931,5

Kp+KO=6,48905 (2)

Từ (1) và (2), ta được: KO=2,075MeV, Kp=4,414MeV

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sóng ngang truyền trên dợi dây dài có bước sóng 60 cm, biên độ 83 không đổi. Ba phần tử M, N, P trên dây có vị trí cân bằng cách vị trí cân bằng của nguồn lần lượt là 10 cm, 40 cm, 55 cm. Tại thời điểm khi sóng đã truyền qua cả ba phần tử và vị trí tức thời của M, N, P thẳng hàng thì khoảng cách NP là

24 cm

17 cm

15 cm

20 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Cho sóng ngang truyền trên dợi dây dài có bước sóng 60 cm (ảnh 1)

Cho sóng ngang truyền trên dợi dây dài có bước sóng 60 cm (ảnh 2)

Ta có: ΔφMN=2π.3060=πΔφNP=2π.1560=π2

M và N ngược pha nhau uN=uM

N và P vuông pha nhau uNA2+upA=1uN2+up2=A2=852. (1)

Từ đồ thị: uN=12up

Từ (1) và (2): uN=8cmup=16cm

Có Δx=15cmΔu=upuN=168=8cm

Khoảng cách NP=Δx2+Δu2=17cm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng dây truyền tải một pha. Cho biết, nếu điện áp tại đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng từ 120 lên 144. Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau. Nếu điện áp truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đầy đủ điện năng cho

168 hộ dân

504 hộ dân

192 hộ dân

150 hộ dân

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi P0,ΔP lần lượt là công suất truyền đi và công suất hao phí khi điện áp hai đầu dây là U

Khi điện áp giữa hai đầu dây là U: P0ΔP=120P0ΔP/4=144

Khi điện áp truyền đi là 4U thì: ΔP'=ΔP/16=150W

Vậy số hộ dân được cung cấp là N=150/1=150 hộ.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=Ucosωt (U0,ω không đổi) vào đoạn mạch mắc nối tiếp điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng UL giữa hai đầu cuộn cảm và hệ số công suất cosφ của đoạn mạch theo giá trị độ tự cảm L. Giá trị của U0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đặt điện áp u = U cos (omega t) (U0, omega không đổi) (ảnh 1)

240V

165V

220V

185V

Xem đáp án

Đáp án B

Cực đại của điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thuần: ZL=R2+ZC2ZC

Ta chuẩn hóa R=1ZC=xZL=1x+x

Hệ số công suất của mạch: cosφ=RR2+ZLZC20,8=11+1x2x=43

Kết hợp với ULmax=U1+ZCR2U=ULmax1+432=120VU0=1202170V

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lò xo nhẹ một đầu cố định, một đầu còn lại gắn vào sợi dây mềm, không dãn có treo một vật nhỏ m (như hình vẽ). Khối lượng dây và sức cản của không khí không đáng kể. Tại t = 0, m đang đứng yên ở vị trí cần bằng thì được truyền với vận tốc v0 thẳng đứng từ dưới lên. Sau đó, lực căng dây T tác dụng vào m phụ thuộc thời gian theo quy luật mô tả bởi đồ thị ở hình vẽ (H.2). Biết lúc vật cân bằng lò xo giãn 10cm và trong quá trình chuyển động m không chạm với lò xo. Quãng đường m đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến thời điểm t2 bằng

Lò xo nhẹ một đầu cố định, một đầu còn lại gắn vào sợi dây mềm (ảnh 1)

60cm

40cm

65cm

45cm

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: Δl0=10cm

Lực căng dây: T=FdhTmax khi Fdhmax.

Tại thời điểm ban đầu: t = 0 thì T=26TmaxFdh0=k.Δl0=13Tmax.

Fdh0Fdhmax=13TmaxTmax=kΔl0kΔl0+AA=2Δl0=20cm.

Ta có: S1=10cm;S2=hmax12mv2=mghmaxS2=v22g

Lại có vị trí ném có li độ: 

x=Δl0=A2v=ωA32S2=3A28Δl0=3.2028.10=15cm

Quãng đường vật m đi được từ thời điểm ban đầu đến t2: s=S1+2S2=10+2.15=40cm