Tuyển tập 25 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lý có lời giải chi tiết (P15)
40 câu hỏi
Trong phương trình dao động điều hòa , đại lượng thay đổi theo thời gian là:
tần số góc.
pha ban đầu
biên độ A
li đô x
+ Các đại lượng A, và là hằng số (A và luôn dương)
+ từ đề thấy x phụ thuộc vào t theo dạng hàm số cos => Chọn D.
Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Chu kì dao động là:
Ta có: => Chọn A.
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Điện dung của tụ điện: => Chọn D.
Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hoá của kim loại nào đó, ta cần sừ dụng các thiết bị:
Vôn kế, ôm kế, đồng hồ bấm giây.
Ampe kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
Cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây.
Cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
Ta có:
phải xác định m, I, t => Chọn C.
Hệ thức liên hệ giữa công thoát A, giới hạn quang điện với hằng số Plăng h và vận tốc vận tốc của ánh sáng trong chân không c là:
Liên hệ giữa giới hạn quang điện và công thoát A: => Chọn C.
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng:
Chỉ xảy ra với chất rắn.
Chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng
Xảy ra với mọi chất rắn, lỏng hoặc khí.
Là hiện tượng đặc trưng của thủy tinh.
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng xảy ra với mọi chất rắn, lỏng hoặc khí
=> Chọn C
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về lực căng bề mặt của chất lỏng ?
Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt của chất lỏng.
Lực căng bề mặt luôn có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.
Lực căng bề mặt có chiêu làm giảm diện tích bề mặt chẩt lỏng.
Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có độ lớn f tỉ lệ với độ dài của đoạn đường đó.
Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt của chất lỏng => B sai => Chọn B
Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực
Số bôi giác của kính thiên văn trong trường hơp ngắm chừng ở vô cực là: => Chọn A
Khi khoảng các giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử:
Chỉ có lực hút
Chỉ có lực đẩy
Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
Có cà lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
+ Các vật có thể giữ được hình dạng là do giữa các phân tử cấu tạo nên vật đồng thời có lực hút và lực đẩy. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.
+ Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn (lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử) thì lực tương tác giữa chúng coi như không đáng kể.
=> Chọn C.
Trên bóng đèn sợi đốt ghi 60 W - 220 V. Bóng đèn này sáng bình thường thì chịu được điện áp xoay chiều tức thời cực dại là:
220 V
440 V
Điện áp hiệu dụng trên đèn là 220 V nên giá trị cực đại là
=> Chọn D.
Chọn phát biểu sai?
Máy quang phổ lăng kính có nguyên tác hoạt động dựa trên hiện tượng tán sác ánh sáng.
Máy quang phổ đùng để phân tích ánh sáng muốn nghiên cứu thành nhiều thành phần đơn sắc khác nhau.
Ống chuẩn trực của máy quang phổ dùng để tạo ra chùm tia hội tụ.
Lăng kính trong máy quang phổ là bộ phận có tác dụng làm tán sắc chùm sáng song song từ ổống chuẩn trực chiếu đến.
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc khác nhau.
2. Cấu tạo:
Theo cách đơn giản nhất, một máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phận chính
* Ống chuẩn trực có tác dụng biến chùm ánh sáng đi vào khe hẹp F thành chùm tia song song nhờ một thấu kính hội tụ.
* Hệ tán sắc gồm một hoặc hai lăng kính có tác dụng làm tán sắc chùm ánh sáng vùa ra khỏi ống chuẩn trực.
* Ống ngắm hoặc buồng tối (buồng ảnh) là nơi ta đặt mắt vào để quan sát quang phổ của nguồn sáng cần nghiên cứu hoặc để thu ánh quang phổ của nguồn sáng cần nghiên cứu.
=> Chọn C
Sự phát sáng cùa đom đóm thuộc loại:
Điện phát quang
Hóa phát quang
Quang phát quang
Phát quang catot
+ Điện phát quang ở đèn LED
+ Quang phát quang ở đèn ống thông dụng (nê-ông), biển báo giao thông,...
+ Phát quang Catot ở màn hình tivi => Chọn B
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Ở thời điểm t, dòng diện qua cuộn dây có cường độ bằng 0 thì ở thời điểm
Dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng 0.
Điện tích trên một bản tụ có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại của nó.
Điện tích trên một bản tụ bằng 0.
Điện tích trên một bản tụ có giá trị cực đại.
+ Ta có:
+ Ở thời điểm t, dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng 0 thì sau
=> Chọn C.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về phản ứng:
Đây là phản ứng tỏa năng lượng.
Đây là phản ứng phân hạch
Điều kiện xảy ra phản ứng là nhiệt độ rất cao.
Năng lượng toàn phần của phản ứng được bảo toàn.
Phản ứng đề cho là phản ứng phân hạch U235 không phải phản ứng nhiệt hạch nên không cần nhiệt độ cao => C sai => Chọn C.
Điều nào sau đây nói về sóng âm là không đúng?
Sóng âm là sóng cơ học học truyền được trong môi trường vật chất kể cả chân không.
Âm nghe được có tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20000Hz.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào mật độ và nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm cũng là sóng cơ học nên không truyền được trong chân không => A sai
=> Chọn A.
Công suất phát xạ của Mặt Trời là . Cho . Trong một giờ khối lượng Mặt Trời giảm mất:
+ Năng lượng bức xạ trong 1 giờ:
+ Khối lượng giảm đi trong 1 giờ:
=> Chọn D.
Một máy phát điện xoay chiều một pha, phần ứng có sáu cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp, rôto quay với tốc độ 1000 vòng/phút. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là , suất điện động hiệu dụng do máy phát ra là . Số vòng dây ở mỗi cuộn dây ở phần ứng là:
150
900
420
450
+ Máy phát điện xoay chiều một pha có số cặp cực bằng số cặp cuộn dây nên
cặp cực.
+ Tần số góc do máy tạo ra:
=> Chọn A.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe và cách nhau 0,5 mm, màn E đặt song song với mặt phẳng chứa hai khe và cách mặt phẳng này 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng Cho biết bề rộng của vùng giao thoa trên màn là 49,6 mm. Số vân sáng và số vân tối trên màn là:
25 vân sáng; 24 vân tối
24 vân sáng; 25 vân tối
25 vân sáng; 26 vân tối
23 vân sáng; 24 vân tối
ta có:
=> Chọn A.
Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau và . Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi cùa vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các đọ cao nhận giá trị nào sau đây?
2
0,5
4
1.
Ta có:
=> Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng vào hai đầu đoạn mạch có R nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là 120 V. Hệ số công suất của đoạn mạch là:
0,9
0,8
0,7
0,6
+ ta có:
=> Chọn D.
Các âm RE, MI, FA, SOL có độ cao tăng dần theo thứ tự đó. Trong những âm đó, âm có tần số lớn nhất là:
FA
SOL
MI
RE
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm. Âm càng cao có tần số càng lớn => Chọn B.
Một người buộc một hòn đá vào đầu một sợi dây rồi quay dây trong mặt phẳng thẳng đứng. Hòn đá có khối lượng 0,4 kg, chuyển động trên đường tròn bán kính 0,5 m với tốc độ góc không đổi 8 rad/s. Lấy . Hỏi lực căng của dây khi hòn đá ở đỉnh của đường tròn?
8,8 N.
10,5 N.
12,8 N.
19,6 N.
+ Các lực tác dụng lên vật khi đó gồm trọng lực và lực căng dây
+ Vì vật chuyển động tròn đều nên
=> Chọn A.
Một vật đao động điều hòa với . Tại thời điểm , vật ở vị trí cân bằng và đi theo chiều dương. Thời điểm động năng bằng thế năng lần thứ 2016 là:
4032 s
4033 s
2016 s
4031 s
+ Khi động năng bằng thế năng thì:
+ Một chu kì vật qua được 4 lần.
+ Xét vật đã đi qua được 2012 lần. Lúc này vật đang ở O và đi theo chiều dương. Để đi 2016 lần vật phải tiếp tục đi thêm như hình vẽ. Do đó thời gian đi thêm là:
Vậy thời điểm đi qua vị trí có động năng bằng thế năng lần thứ 2016 là:
=> Chọn D.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây có chiều dài 1 m và quả nặng có khối lượng mang điện tích Treo con lắc vào vùng không gian có điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường hướng lên và hợp với phương ngang một góc . Biết cường đô điện trường có độ lớn và gia tốc trọng trường . Chu kì dao động của con lắc là
2,56 s
2,74 s
1,99 s
2,1 s
+ ta có:
=> Chọn D.
Một vật nhỏ được treo bằng một lò xo nhẹ vào trần nhà. Vật được kéo xuống dưới một đoạn nhỏ rồi thả nhẹ. Sau đó vật thực hiện dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì T. Đồ thị bên cho biết sự thay đổi khoảng cách từ vật đến trần nhà theo thời gian t. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là . Lấy . Tốc độ dao động cực đại của vât gần nhất với giá trị nào sau đây?
126,49 cm/s
63,25 cm/s
94,87 cm/s
31, 62 cm/s
+ Lúc đầu kéo vật xuống dưới một đoạn nhỏ rồi thả nhẹ => Lúc vật ở biên dưới nên chiều dài của lò xo lúc này là
+ Sau thời gian vật lên biên trên nên chiều dài lúc này là
+ Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng:
=> Chọn B.
Ở mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp dao động với phương trình (với u tính bằng mm, t tính bằng s). Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng . Hai điểm M và N cùng nằm trên một elip nhận A, B là tiêu điểm có và . Tại thời điểm li độ dao động của phần từ chất lỏng tại M là mm thì li độ dao động của phần tử chất lỏng tại N là:
1 cm
+ Bước sóng:
+ Phương trình sóng tổng hợp tại một điểm:
+ Vì
=> Chọn B.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với , M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
1,6 m/s
3,2 m/s
4,8 m/s
2,4 m/s
+ Vì A là nút gần bụng B nhất nên
+ ta có:
=> Chọn D.
Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L, và C đều bằng nhau và bằng 100 V. Khi tụ bị nối tắt thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng
50 V
100 V
+ Lúc đầu:
+ Khi nối tắt tụ thì
+ Vì R và L không đổi nên tỉ số điện áp hiệu dụng không đổi nên:
=> Chọn D.
Đặt điện áp hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là . Biết cuộn thứ cấp không đổi. Ở cuộn sơ cấp nếu giảm đi n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là U, còn nếu tăng thêm 3n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là U/3. Biết . Giá trị của U là:
200 V
220 V
330 V
120 V
+ Lúc đầu:
+ Khi giảm ở cuộn thứ cấp n vòng thì
+ Khi tăng ở cuộn thứ cấp 3n vòng thì:
=> Chọn C.
Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài lm. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
Cách thùng ngô 30 cm, chịu lực 500N.
Cách thùng ngô 40 cm, chịu lực 500N.
Cách thùng ngô 50 cm, chịu lực 500N.
Cách thùng ngô 60 cm, chịu lực 500N.
+ Gọi F là hợp của hai lực ( và )
+ Vì và cùng chiều nên:
+ Gọi là khoảng cách từ F đến thúng gạo, là khoảng cách từ F đến thúng ngô.
=> Chọn D.
Cho phản ứng hạt nhân Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là 0,0024u và 0,0083u, coi . Phản ứng trên tỏa hay thu năng lượng bao nhiêu?
Tỏa 3,26 MeV
Thu 3,49 MeV
Tỏa 3,49 MeV
Thu 3,26 MeV
Ta có
=> Chọn A.
Cho mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần, một cuộn cảm thuần và một tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc thay đổi đượC. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là phụ thuộc vào , chúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường . Khi thì đạt cực đại . Các giá trị và lần lượt là:
và
và
và
và
+ ta có:
+ Theo đồ thị ta thấy khi tiến đến vô cùng thì tiến đến 150V.
+ Thay vào (1) ta có:
+ Khi và cho cùng , còn cho thì
ta có:
+ Từ đồ thị ta thấy hai giá trị cho cùng nên:
+ Khi và cho cùng , còn cho
+ Từ đồ thị ta nhận thấy hai giá trị và cho cùng nên ta có
+ Lại có:
=> Chọn C.
Một sóng điện từ đang truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Bắc, ở một thời điểm nào đó khi từ trường là 0,06 T và đang có hướng thẳng đứng xuống mặt đất thì điện trường là vectơ . Biết cường độ diện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,15 T. Điện trường có hướng và độ lớn lả:
Điện trườnghướng về phía Tây và có độ lớn .
Điện trường hướng về phía Đông và có độ lớn
Điện trường hướng về phía Tây và có độ lớn
Điện trường hướng về phía Đông và có độ lớn
+ Áp dụng quy tắc bàn tay phải: đặt bàn tay phải xòe rộng để cho xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa trùng chiều, khi đó ngón cái choãi chỉ chiều vectơ .
+ Vì B và E dao động cùng pha nên ta có:
=> Chọn D.
Trong thí nghiệm Y- âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng cách giữa hai khe . Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 7 mm quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 2 m thì thấy tại M đã bị chuyển thành vân tối lần thứ ba. Bước sóng bằng:
+ Lúc đầu:
Khi di chuyển màn ra xa thì D tăng => k giảm.
+ Khi k giảm xuống 4,5 tối lần 1; xuống 3,5 tối lần 2; xuống 2,5 tối lần 3
=> Chọn C.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức (với ..) Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với về trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với thì phát ra bức xạ có bước sóng . Khi nguyên tử hấp thụ một photon có bước sóng thì chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với Tỉ số là:
2
+ Theo tiên đề Bo thứ II ta có:
+ Áp dụng cho quá trình từ về ta có:
+ Áp dụng cho quá trình từ về ta có:
=> Chọn B.
Một lượng chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có 100 (g). Đến thời điểm thì khối lượng Po còn lại là 4a (g), đến thời điểm thì khối lượng Po còn lại là 3a (g). Tính khối lượng Po còn lại ở thời điểm
75 g
25g
50g
62,5g
+ Khối lượng hạt còn lại sau thời gian t:
+ Khối lượng còn lại sau thời gian
+ Thèo đề ra ta có:
+ Thế (2) vào (1) ta có:
=> Chọn A.
Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có Các điện trở Điện tích trên các tụ điện và có giá trị lần lượt là:
+ Dòng điện một chiều không qu tụ nên mạch điện được vẽ lại như hình.
+ Tổng trở mạch ngoài
+ Dòng điện qua mạch chính (nguồn)
=> Chọn A.
Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ, sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn . Cho . Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0.
Dòng điện có chiều từ M dến N, có độ lớn 10 A.
Dòng điện có chiều từ N đến M, có độ lớn 10 A.
Dòng điện có phương vuông góc với MN, chiều từ trong ra, có độ lớn 10 A.
Dòng điện có phương vuông góc với MN, chiều từ ngoài vào, có độ lớn 10 A.
+ Lực căng dây bằng 0 nghĩa là dây nằm lơ lửng
+ Do đó lực từ phải có chiều hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của dòng điện có chiều từ N đến M.
+ Mặt khác ta cũng có:
=> Chọn B.
Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch C khi con chạy của biển trở đi xuống?
Chiều của dòng điện cảm ứng có chiều từ trong ra ngoài.
Chiều của dòng điện cảm ứng có chiều từ ngoài vào trong.
Chiều của dòng điện cảm ứng có chiều ngược với chiều kim đồng hồ.
Chiều cùa dòng điện cảm ứng có chiều cùng với chiều kim đồng hồ.
+ Dòng điện trong mạch điện chạy mạch MN có chiều từ cực dương sang cực âm nên cảm ứng từ do dòng chạy trong mạch MN gây ra trong mạch kín C có chiều từ trong ra ngoài.
+ Khi con chạy biến trở đi xuống thì điện trở giảm nên dòng điện tăng => cảm ứng từ B tăng nên từ thông qua mạch C tăng => cảm ứng từ cảm ứng phải ngược chiều với
+ Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải suy ra chiều của dòng điện cảm ứng có chiều cùng với chiều kim đồng hồ. => Chọn D.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 30m. Lấy . Vận tốc của vật tại nơi có động năng bằng hai lần thể năng là:
25m/s
20m/s
30m/s
35m/s
+ Cơ năng ban đầu:
=> Chọn B.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)