Trắc nghiệm Toán 5 Bài 7: (có đáp án) Luyện tập về số thập phân
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 5 Bài 7: (có đáp án) Luyện tập về số thập phân

A
Admin
ToánLớp 577 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 325,98 đọc là ba trăm hai mươi lăm phẩy chín mươi tám. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Số thập phân 325,98 đọc là ba trăm hai mươi lăm phẩy chín mươi tám.

Vậy cách đọc đã cho là đúng.

Đáp án A

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Phần nguyên của số thập phân 135,28 là c.

Xem đáp án

Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.

Do đó, phần nguyên của số thập phân 135,28 là 135.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 135.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất:

Chuyển phân số 2018100 thành số thập phân.

0,2018

2,018

20,18

201,8

Xem đáp án

Phân số thập phân 2018100 có 2 chữ số 0 ở mẫu số nên phần thập phân của số thập phân sẽ có 2 chữ số, ta đếm từ phải sang trái, đếm 8 và 1 là hai chữ số, ta đánh dấu phẩy vào trước số 1.

Vậy 2018100=20,18

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây bằng với số 69,080?

69,08

69,0800

69,08000

Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Số 69,080 có thể thêm hoặc bớt vào tận cùng bên phải phần thập phân các chữ số 0 thì vẫn được một số thập phân bằng nó.

Ta có: 69,080 = 69,08 = 69,0800 = 69,08000 = ...

Do đó cả ba đáp án A, B, C đều đúng.

Đáp án D

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của chữ số 8 trong số thập phân 315,682 là ab. Khi đó: a= c, b = c.

Xem đáp án

Chữ số 8 của số thập phân 315,682 nằm ở hàng phần trăm của phần thập phân nên có giá trị là 8100

Vậy đáp án cần điền theo thứ tự từ trên xuống dưới là 8; 100.

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Số thập phân gồm sáu chục, chín đơn vị, không phần mười, một phần trăm, ba phần nghìn viết là c.

Xem đáp án

Số thập phân gồm có sáu chục, chín đơn vị, không phần mười, một phần trăm, ba phần nghìn viết là  69,013.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

75,168 … 75,98

>

<

=

Xem đáp án

Ta thấy hai số thập phân 75,168 và 75,9 có cùng phần nguyên là 75, có hàng phần mười 1 < 9 nên 75,168 < 75,98.

Vậy đáp án cần điền là dấu: <.

Đáp án B

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Viết phân số sau thành số thập phân gọn nhất: 198 = c

Xem đáp án

Ta có: 198=19×1258×125=23751000=2,375

Vậy dáp án cần điền vào ô trống là 2,375.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

83dm5mm = ... dm

8,35

83,5

83,05

8305

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo độ dài ta có 1dm=100mm hay 1mm=1100dm

Nên 83dm5mm=835100dm=83,05dm

Vậy 83dm5mm=83,05dm

Đáp án C

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

45 tấn 2kg = c tấn

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo độ dài ta có 1 tấn = 1000 kg hay 1 kg = 11000tấn

Nên  45 tấn 2 kg = 4521000tấn = 45,002 tấn

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 45,002.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất:

135724 m2= ... ha

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

0,135724

1,35724

13,5724

135,724

Xem đáp án

Ta có: 

135724m2=130000m2+5724m2=13ha+5724m2=13ha5724m2=13572410000ha=13,5724ha

Vậy 135724m2=13,5724ha

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5715hm...52dam8m

<

>

=

Xem đáp án

Hai số đã cho chưa cùng đơn vị đo, ta sẽ đưa về cùng dạng số thập phân có đơn vị đo là .

Ta có: 

+)5725hm=528100hm=5,28hm=52,8dam.+)52dam8m=52810dam=52,8dam.

Ta có: 52,8 = 52,8 nên 52,8dam = 52,8dam.

Do đó, 5725hm=52dam8m

Vậy đáp án đúng là dấu =

Đáp án C

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện tính và viết kết quả gọn nhất vào ô trống:

24m263cm2 x 8 =m2

Xem đáp án

Ta có:

24m263cm2=24m2+63cm2=240000cm2+63cm2=240063cm2

Nên 24m263cm2×8=240063cm2×8=1920504cm2

Theo bảng đơn vị diện tích ta có 1m2=10000cm2, do đó:

1920504cm2=1920000cm2+504cm2=192m2+504cm2=192m2+50410000m2=19250410000m2=192,0504m2

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 192,0504.

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Buổi sáng một cửa hàng bán được 132kg dâu tây, buổi chiều cửa hàng bán được số dâu tây bằng 23 số dâu tây buối sáng đã bán.

Vậy cả hai buổi cửa hàng bán được  c tạ dâu tây (viết kết quả gọn nhất).

Xem đáp án

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam dâu tây là: 132×23=88(kg)

Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam dâu tây là:

132 + 88 = 220(kg)

220kg = 2,2 tạ

Đáp số: 2,2 tạ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2,2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 0,114km, chiều dài hơn chiều rộng 7m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100 m2  thì thu được 65kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc?

0,52 tấn

1,04 tấn

520 tấn

104 tấn

Xem đáp án

Đổi 0,114km=114m

Nửa chu vi thửa ruộng đó là: 114:2=57(m)

Chiều dài thửa ruộng đó là: (57+7):2=32(m)

Chiều rộng thửa ruộng đó là: 5732=25(m)

Diên tích thửa ruộng đó là: 32×25=800(m2)

800m2 gấp 100m2 số lần là:

800:100=8(lần)

Trên cả thửa ruộng đó người ta thu được số ki-lô-gam thóc là:

65×8=520(kg)

65×8=520(kg) tấn

Đáp số: 0,52 tấn