Trắc nghiệm Toán 5 Bài 7: (có đáp án) Luyện tập về số thập phân
15 câu hỏi
Số thập phân 325,98 đọc là ba trăm hai mươi lăm phẩy chín mươi tám. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Số thập phân 325,98 đọc là ba trăm hai mươi lăm phẩy chín mươi tám.
Vậy cách đọc đã cho là đúng.
Đáp án A
Điền số thích hợp vào ô trống:
Phần nguyên của số thập phân 135,28 là c.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.
Do đó, phần nguyên của số thập phân 135,28 là 135.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 135.
Chọn đáp án đúng nhất:
Chuyển phân số thành số thập phân.
0,2018
2,018
20,18
201,8
Phân số thập phân có 2 chữ số 0 ở mẫu số nên phần thập phân của số thập phân sẽ có 2 chữ số, ta đếm từ phải sang trái, đếm 8 và 1 là hai chữ số, ta đánh dấu phẩy vào trước số 1.
Vậy
Đáp án C
Số nào dưới đây bằng với số 69,080?
69,08
69,0800
69,08000
Cả ba đáp án trên đều đúng
Số 69,080 có thể thêm hoặc bớt vào tận cùng bên phải phần thập phân các chữ số 0 thì vẫn được một số thập phân bằng nó.
Ta có: 69,080 = 69,08 = 69,0800 = 69,08000 = ...
Do đó cả ba đáp án A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của chữ số 8 trong số thập phân 315,682 là . Khi đó: a= c, b = c.
Chữ số 8 của số thập phân 315,682 nằm ở hàng phần trăm của phần thập phân nên có giá trị là
Vậy đáp án cần điền theo thứ tự từ trên xuống dưới là 8; 100.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Số thập phân gồm sáu chục, chín đơn vị, không phần mười, một phần trăm, ba phần nghìn viết là c.
Số thập phân gồm có sáu chục, chín đơn vị, không phần mười, một phần trăm, ba phần nghìn viết là 69,013.
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
75,168 … 75,98
>
<
=
Ta thấy hai số thập phân 75,168 và 75,9 có cùng phần nguyên là 75, có hàng phần mười 1 < 9 nên 75,168 < 75,98.
Vậy đáp án cần điền là dấu: <.
Đáp án B
Điền số thích hợp vào ô trống:
Viết phân số sau thành số thập phân gọn nhất: = c
Ta có:
Vậy dáp án cần điền vào ô trống là 2,375.
Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:
83dm5mm = ... dm
8,35
83,5
83,05
8305
Theo bảng đơn vị đo độ dài ta có hay
Nên
Vậy
Đáp án C
Viết số thích hợp vào ô trống:
45 tấn 2kg = c tấn
Theo bảng đơn vị đo độ dài ta có 1 tấn = 1000 kg hay 1 kg = tấn
Nên 45 tấn 2 kg = tấn = 45,002 tấn
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 45,002.
Chọn đáp án đúng nhất:
135724 = ... ha
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,135724
1,35724
13,5724
135,724
Ta có:
Vậy
Đáp án C
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
<
>
=
Hai số đã cho chưa cùng đơn vị đo, ta sẽ đưa về cùng dạng số thập phân có đơn vị đo là .
Ta có:
Ta có: 52,8 = 52,8 nên 52,8dam = 52,8dam.
Do đó,
Vậy đáp án đúng là dấu =
Đáp án C
Thực hiện tính và viết kết quả gọn nhất vào ô trống:
Ta có:
Nên
Theo bảng đơn vị diện tích ta có , do đó:
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 192,0504.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Buổi sáng một cửa hàng bán được 132kg dâu tây, buổi chiều cửa hàng bán được số dâu tây bằng số dâu tây buối sáng đã bán.
Vậy cả hai buổi cửa hàng bán được c tạ dâu tây (viết kết quả gọn nhất).
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam dâu tây là:
Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam dâu tây là:
132 + 88 = 220(kg)
220kg = 2,2 tạ
Đáp số: 2,2 tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2,2.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 0,114km, chiều dài hơn chiều rộng 7m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100 thì thu được 65kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc?
0,52 tấn
1,04 tấn
520 tấn
104 tấn
Đổi
Nửa chu vi thửa ruộng đó là:
Chiều dài thửa ruộng đó là:
Chiều rộng thửa ruộng đó là:
Diên tích thửa ruộng đó là:
800 gấp 100 số lần là:
(lần)
Trên cả thửa ruộng đó người ta thu được số ki-lô-gam thóc là:
tấn
Đáp số: 0,52 tấn








