Trắc nghiệm Toán 5 Bài 20: (có đáp án) Luyện tập về phép chia số thập phân
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 5 Bài 20: (có đáp án) Luyện tập về phép chia số thập phân

A
Admin
ToánLớp 571 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất?

Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,… chữ số.

Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,… chữ số.

Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1; 0,01; 0,001;… ta chỉ việc thêm vào bên phải của số tự nhiên đó một, hai, ba,… chữ số 0.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

- Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.                     

- Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.                         

- Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc thêm vào bên phải của số tự nhiên đó một, hai, ba, … chữ số 0.

Vậy cả A, B, C  đều đúng.

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính:

39,15 : 2,7

13,5

14,5

15,5

16,5

Xem đáp án

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

 

Vậy 39,15 : 2,7 = 14,5.

Đáp án B

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

98 : 8 = c

Xem đáp án

Ta đặt và thực hiện phép tính chia như sau:

 

Vậy 98 : 8 = 12,25

Đáp án đúng cần điền vào ô trống là 12,25.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhẩm:

22,7 : 0,01

0,227

2,27

227

2270

Xem đáp án

Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,… chữ số.

Do đó ta có: 22,7 : 0,01 = 2270.

Đáp án D

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

12 : 1,25 = c

Xem đáp án

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

 

Vậy 12 : 1,25 = 9,6

Đáp án đúng điền vào ô trống là 9,6.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của 691,2 và 32 là:

21,6

22,6

216

226

Xem đáp án

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

 

691,2 : 32 = 21,6

Vậy thương của 691,2 và 32 là 21,6.

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết 100 : x = 16 : 0,1

x = 0,525

x = 0,575

x = 0,625

x = 0,675

Xem đáp án

Ta có:

100:x=16:0,1100:x=160   x=100:160   x=0,625

Vậy x = 0,625

Đáp án C

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết 7,5 × y = 150 – 49,5. Vậy y = c

Xem đáp án

Ta có:

7,5×y=15049,57,5×y=100,5    y=100,5:7,5    y=13,4

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 13,4.

9. Tự luận
1 điểm

Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

Xem đáp án

Ta có:

3,4:0,1=3418,5+155×0,1=18,5+15,5=343:0,254,05=124,05=7,957,2+12:16=7,2+0,75=7,9534,56:(1,46+3,34)=34,56:4,8=7,238,88:5,4=7,2275,8:100=2,75841,37:15=2,758

Vậy các biểu thức được ghép nối với nhau là:

3,4:0,1 và 18,5+155×0,134,56:(1,46+3,34) và 38,88:5,4275,8:100 và 41,37:157,2+12:16 và 3:0,254,05

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính:

(108,48 – 34,8) : 2,4 – 5,6 × 2,5

16,7

58,23

68,75

79,98

Xem đáp án

Ta có:

(108,4834,8):2,45,6×2,5=73,68:2,45,6×2,5=30,714=16,7

Vậy giá trị của biểu thức đã cho là 16,7.

Đáp án A

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>; =; <) thích hợp vào ô trống:

(13 – 4,2 × 0,75) : 0,2 c 22,5 + 4,98 : 0,15 – 6,45

Xem đáp án

Ta có:

Mà 49,25 = 49,25

Vậy (13 – 4,2 × 0,75) : 0,2 = 22,5 + 4,98 : 0,15 – 6,45

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh sắt dài 1,2m nặng 18kg. Hỏi thanh sắt nặng 56,25kg dài bao nhiêu mét?

3,15m

3,25m

3,5m

3,75m

Xem đáp án

Thanh sắt dài 1m nặng số ki-lô-gam là:

18 : 1,2 = 15 (kg)

Thanh sắt nặng 56,25kg dài số mét là:

56,25 : 15 = 3,75 (m)

Đáp số: 3,75m.

Đáp án D

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 12,5m và có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 20m.

Vậy chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó là c m.

Xem đáp án

Diện tích của hình vuông cạnh 20m là:

20 × 20 = 400 (m2)

Vậy diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là 400.

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

400 : 12,5 = 32 (m)

Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

(32 + 12,5) × 2 = 89 (m)

Đáp số: 89m.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 89.

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một cửa hàng có hai thùng dầu, thùng to có 75,5 lít dầu, thùng bé có ít hơn thùng to 23,5 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít dầu. Sau khi bán đi một số chai dầu thì cửa hàng còn lại 68 chai dầu.

Vậy cửa hàng đã bán được c lít dầu.

Xem đáp án

Thùng bé có số lít dầu là

75,5 − 23,5 = 52 (lít)

Cả hai thùng có số lít dầu là:

75,5 + 52 = 127,5 (lít)

127,5 được chia vào số chai dầu là:

127,5 : 0,75 = 170 (chai)

Cửa hàng đã bán số chai dầu là:

170 – 68 = 102 (chai)

Cửa hàng đã bán được số lít dầu là:

0,75 ×  10 = 76,5 (lít)

Đáp số: 76,5 lít.

Vậy đáp án đúng cần điền vào ô trống là 76,5.