Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: (có đáp án) ôn tập các số đến 100000
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: (có đáp án) ôn tập các số đến 100000

A
Admin
ToánLớp 487 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 4679 được đọc là:

Bốn nghìn sáu trăm bảy chín

Bốn nghìn sáu trăm bảy mươi chín

Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi chín

Bốn nghìn chín trăm sáu mươi bảy

Xem đáp án

Số 4679 được đọc là bốn nghìn sáu trăm bảy mươi chín.

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là:

13506

13605

15603

10653

Xem đáp án

Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là 13605.

Đáp án B

 

3. Tự luận
1 điểm

Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

Xem đáp án

Dãy số đã cho là các số tròn nghìn liên tiếp (hai số liên tiếp hơn kém nhau 1000 đơn vị).

Ta có: 13000+1000=14000

Ta có dãy số: 12000;13000;14000;15000

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 14000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 9 trong số 56931 thuộc hàng nào?

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Xem đáp án

Số 56931 gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 1 đơn vị.

Vậy chữ số 9 trong số 56931 thuộc hàng trăm.

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 5 trong số 85246 là:

50

500

5000

50000

Xem đáp án

Chữ số 5 trong số 85246 thuộc hàng nghìn nên giá trị của chữ số 5 trong số 85246 là 5000.

Đáp án C

6. Tự luận
1 điểm

Kéo thả số thích hợp để điền vào ô trống:

Xem đáp án

Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là 99998.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số 4936 thành tổng (theo mẫu)

Mẫu: 8946 = 8000 + 900 + 40 + 6

4936 = 4000 + 9000 + 30 + 6

4936 = 4000 + 90 + 300 + 6

4936 = 400 + 9000 + 30 + 6

4936 = 4000 + 900 + 30 + 6

Xem đáp án

Số 4936 gồm 4 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 6 đơn vị.

Do đó 4936=4000+900+30+6

Đáp án D

8. Tự luận
1 điểm

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống (theo mẫu):

Mẫu: 9000 + 500 + 20 + 3 = 9523

Xem đáp án

Số viết được dưới dạng tổng 6000 + 200 + 5 gồm 6 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

Do đó 6000 + 200 + 5 = 6205.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tròn chục liền trước số một trăm nghìn viết là:

99999

99990

99900

100010

Xem đáp án

Số một trăm nghìn viết là 100000.

Các số tròn chục hơn hoặc kém nhau 10 đơn vị.

Ta có: 100000−10=99990.

Vậy số tròn chục liền trước số 100000 là 99990.

Đáp án B

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Số bé nhất có ba chữ số và có tổng các chữ số bằng 22 là ...

Xem đáp án

Số cần tìm có 3 chữ số vì số lớn nhất có hai chữ số là 99 mà 9+9=18(18<22)

Số cần tìm là số bé nhất có 3 chữ số thì:

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 1  thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−1=21 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 2 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−2=20 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 3 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−3=19 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 4 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−4=18 (chọn vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

Nên số cần tìm có chữ số hàng trăm là 4 và chữ số hàng chục và hàng đơn vị là 9.

Do đó, số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là 499.