Trắc nghiệm Tiếng Anh 7 mới Unit 6 Writing có đáp án
20 câu hỏi
The English grammar score _________ by our teacher yesterday.
is explained
was explained
Đáp án: B.
Giải thích: Thì quá khứ đơn (dấu hiệu: yesterday) dạng bị động
Dịch nghĩa: Điểm ngữ pháp tiếng Anh đã được giải thích bởi giáo viên của chúng ta hôm qua.
How many houses __________ by the storm last night?
are destroyed
were destroyed
Đáp án: B
Giải thích: Thì quá khứ đơn (dấu hiệu: last night) dạng bị động
Dịch nghĩa: Bao nhiêu ngôi nhà đã bị tàn phá bởi cơn bão đêm qua?
The school _________ to the higher area.
was moved
moved
Đáp án: A
Giải thích: Bị động quá khứ đơn.
Ngôi trường không thể tự di chuyển => bị động
Dịch nghĩa: Ngôi trường đã được di chuyển tới vị trí cao hơn.
My father ________ this flower every morning.
is watered
waters
Đáp án: B.
Giải thích: Thì hiện tại đơn (dấu hiệu: every morning)
Dịch nghĩa: Bố tôi tưới nước cho cây hoa này mỗi sáng.
Harvard University _________ in 1636.
was founded
is founded
Đáp án: A.
Giải thích: Thì quá khứ đơn (dấu hiệu: in 1636) dạng bị động
Dịch nghĩa: Đại học Harvard đã được thành lập vào năm 1636.
A lot of phone calls _________ every day.
is received
are received
Đáp án: B.
Giải thích: Thì hiện tại đơn (dấu hiệu: every day) dạng bị động
Chủ ngữ “a lot of phone calls” là danh từ số nhiều + câu bị động ở HTĐ => chọn động từ to be “are”
Dịch nghĩa: Nhiều cuộc gọi đã được nhận mỗi ngày.
"I heard you decided to take up tennis". - "Yes, I _____ it every day".
been played
been playing
playing
play
Đáp án: B.
Giải thích: Thì hiện tại đơn dạng chủ động (dấu hiệu: every day)
Dịch nghĩa: "Tôi nghe nói bạn đã quyết định chơi tennis". - "Đúng thế, tôi chơi nó mỗi ngày".
"Are we about to have dinner?" - "Yes, it _____ in the dinning room".
is serving
serves
is being served
served
Đáp án: C.
Giải thích: Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói => HT tiếp diễn
Bữa tối phải được phục vụ => bị động
Dịch nghĩa: "Chúng ta sắp ăn tối chưa?" - "Vâng, nó đang được phục vụ trong phòng ăn".
"Why is Stanley in jail?" - "He_____ of robbery".
has been convicted
has been convicting
has convicted
convicted
Đáp án: A.
Giải thích: Cấu trúc bị động (dựa vào nghĩa)
Cấu trúc: convict sbd of sth/doing sth (kết án ai vì điều gì/làm gì)
=> to be convicted of sth/doing sth (bị kết án vì điều gì/làm gì)
Dịch nghĩa: "Tại sao Stanley phải ngồi tù?" – “Anh ta bị kết án bởi tội ăn cướp.”
"Where are Jack and Jan?" - "They_____ the boxes you asked for into the house now".
have been bringing
are bringing
have been brought
to bring
“Now” => dấu hiệu của HT tiếp diễn
Dạng câu chủ động => dựa vào nghĩa
Đáp án cần chọn: B
"Where are Jack and Jan?" - "They are bringing the boxes you asked for into the house now".
Dịch nghĩa: "Jack và Jan đâu rồi?" - "Họ đang mang các hộp bạn yêu cầu vào nhà bây giờ".
"Where's the old chicken coop?" - "It_____ by a windstorm last year."
destroy
is destroyed
was destroyed
destroyed
“last year” (năm ngoái) => dấu hiệu QKĐ
“by a windstorm” (bởi một cơn bão) => bị động
Đáp án cần chọn: C
"Where's the old chicken coop?" - "It was destroyed by a windstorm last year."
Dịch nghĩa: "Chuồng gà cũ đâu rồi?" – “Nó bị tàn phá bởi một cơn bão vào năm ngoái."
"We're still looking for Thomas" - "Hasn't he_____ yet?".
been found
to find
found
being found
Đáp án: A.
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu: yet) dạng bị động
Dịch nghĩa: "Chúng tôi vẫn đang tìm Thomas" – “Anh ấy vẫn chưa được tìm thấy sao?”
"What happened to that fortune - teller?" - "I don't know. She _____ by people around her for a long time".
hasn't seen
didn't see
hasn't been seeing
hasn't been seen
“by people” (bởi mọi người) => bị động
“for a long time” (được một khoảng thời gian dài) => HT hoàn thành
Đáp án cần chọn: D
"What happened to that fortune teller?" - "I don't know. She hasn’t been seen by people around her for a long time.
Dịch nghĩa: "Bất cứ điều gì đã xảy ra với thầy bói đó thế?" - "Tôi không biết. Cô ấy đã không được thấy bởi những người xung quanh trong một thời gian dài".
"Diana is a wonderful ballet dancer". - "She_____ since she was four".
has been dancing
has been danced
is dancing
was danced
Đáp án: A.
Giải thích: Diễn tả quá trình của một sự việc => Chọn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Dịch nghĩa: "Diana là một vũ công ba lê tuyệt vời". – “Cô ấy đã múa kể từ khi cô ấy bốn tuổi".
"What a beautiful dress you're wearing!" - "Thank you. It_____ especially for me by a French tailor two years ago".
is made
has made
made
was made
Đáp án: D.
Giải thích: Thì quá khứ đơn dạng bị động
Dịch nghĩa: "Thật là một chiếc váy đẹp bạn đang mặc!" - "Cảm ơn bạn. Nó đã được làm đặc biệt cho tôi bởi một thợ may người Pháp hai năm trước".
My wedding ring ............ of yellow and white gold.
is made
is making
made
maked
Đáp án: A.
Dịch nghĩa: Nhẫn cưới của tôi được bằng vàng trắng và vàng.
If your brother ................, he would come.
invited
was invited
were inviting
invite
Đáp án: B.
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + QKĐ, S + would/could/might + V. (diễn tả điều kiện không có thực ở hiện tại)
Dịch nghĩa: Nếu anh bạn đã được mời, anh ấy sẽ đến.
References .............. in the examination room.
not are used
is not used
didn’t used
are not used
Đáp án: D.
Giải thích: Bị động hiện tại đơn
Tài liệu (Reference) phải được dùng => bị động
Chủ ngữ “References” là danh từ số nhiều => chọn “are”
Cấu trúc chung của câu bị động: to be + V (phân từ II)
Dịch nghĩa: Tài liệu không được sử dụng trong phòng thi.
Mary ................... in Boston.
are born
were born
was born
born
Đáp án: C.
Giải thích: Bị động quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Mary đã được sinh ra ở Boston.
My mother is going .............. this house.
sold
to be sold
to sold
to sell
Đáp án: D.
Giải thích: Thì tương lai gần dạng chủ động.
Nhân vật “my mother” sẽ tự có hành động với căn nhà => câu chủ động
Tương lai gần: to be + going to + V (nguyên thể)
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang định bán căn nhà này







