Trắc nghiệm Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Carbon có mấy dạng thù hình chính?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Trong tự nhiên, đơn chất C tồn tại ở các dạng thù hình chính như kim cương, than chì, carbon vô định hình.
Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
Chì.
Than đá.
Than chì.
Than vô định hình.
Đáp án đúng là: C
Than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì.
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
lưu huỳnh (sulfur).
Đáp án đúng là: D
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là lưu huỳnh.
Do S tác dụng với Hg ngay điều kiện thường tạo HgS rắn, dễ thu gom.
Nguyên tố nào sau đây là phi kim?
Mg.
Cu.
C.
Ca.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tố Mg, Cu, Ca là kim loại.
C (carbon) là nguyên tố phi kim.
Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
lỏng và khí.
rắn và lỏng.
rắn và khí.
rắn, lỏng, khí.
Đáp án đúng là: D
Ở điều kiện thường phi kim có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn (S, C … ), lỏng (Br2..), khí (Cl2, H2 …),
Tính chất vật lý của phi kim
dẫn nhiệt tốt.
dẫn điện tốt.
dẫn điện kém.
chỉ tồn tại ở trạng thái rắn.
Đáp án đúng là: C
Phi kim thường không dẫn điện hoặc dẫn điện yếu.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại?
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Khối lượng riêng nhỏ.
Hầu hết ở trạng thái rắn điều kiện thường.
Đáp án đúng là: C
Phần lớn các phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.
Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxygen ta thu được sản phẩm là
CO2.
SO2.
SO3.
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
Do khi đốt S trong oxygen xảy ra phương trình hóa học:

Dãy gồm các phi kim thể rắn ở điều kiện thường là
S, P, C, Si.
C, S, Br2, Cl2.
S, H2, N2, O2.
P, Cl2, C, Si.
Đáp án đúng là: A
Đáp án B loại vì Br2 là chất lỏng, Cl2 là chất khí.
Đáp án C loại vì H2, N2, O2 là chất khí.
Đáp án D loại vì Cl2 là chất khí.
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại có xu hướng
nhận electron.
tạo thành ion âm.
tạo thành ion dương.
nhường proton.
Đáp án đúng là: C
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. |
|
|
b. Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi. |
|
|
c. Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng. |
|
|
d. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Vì sodium là kim loại.
b – Đúng.
c – Đúng.
d – Sai. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
Cho các phát biểu:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của carbon. |
|
|
b. Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được tất cả các oxide kim loại giải phóng kim loại. |
|
|
c. Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron. |
|
|
d. Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc.... |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Ở nhiệt độ cao, C có thể khử được oxide của các kim loại sau Al.
c – Đúng.
d – Đúng.
Cho 4,6 gam Na tác dụng vừa đủ với V lít khí oxygen ở đkc, sau phản ứng thu được Na2O. Giá trị của V là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,2395 lít.
Giải thích:
Ta có nNa=4,623=0,2mol
4Na+O2→2Na2OnO2=nNa4=0,05mol
VO2=0,05.24,79=1,2395 lít
Đốt cháy 3,6 gam C bằng lượng dư khí oxygen, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 7,437 lít.
Giải thích:
Ta có: nC = 0,3 mol.
C+O2→t0CO2nO2=nC=0,3mol
VO2=0,3.24,79=7,437 lít.
Cho 19,5 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với khí chlorine dư thì thu được 40,8 gam muối. Xác định kim loại M ?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: Zn.
Giải thích:
M+Cl2→MCl2
Ta có tỉ lệ:
19,5M=40,8M+35,5.2
Vậy M = 65.
Kim loại cần tìm là Zn.






