Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 977 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được dùng để khử mùi?

A. Than hoạt tính.

B. Than cốc.

C. Than chì.

D. Than đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Than hoạt tính có tính hấp phụ cao thường được dùng để khử mùi.

2. Tự luận
1 điểm

Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng của lưu huỳnh?

A. Lưu hoá cao su.

B. Làm chín hoa quả.

C. Sản xuất sulfuric acid.

D. Sản xuất pháo hoa, diêm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Ethylene được ứng dụng để làm hoa quả nhanh chín hơn.

- Lưu huỳnh là một nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp. Được ứng dụng trong các ngành như lưu hóa cao su, sản xuất dược phẩm, sản xuất sulfuric acid, sản xuất pháo hoa, diêm, sản xuất thuốc diệt nấm, …

3. Tự luận
1 điểm

Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?

A. Khử trùng nước sinh hoạt.

B. Sản xuất chất tẩy rửa.

C. Sản xuất muối ăn.

D. Sản xuất chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chlorine có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,...; tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,...; sản xuất chất dẻo,...

4. Tự luận
1 điểm

Phi kim có tính dẫn điện là

A. lưu huỳnh.

B. phosphorus.

C. silicon.

D. carbon (than chì).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Than chì có có khả năng dẫn điện nên được dùng làm điện cực.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào phi kim có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?

A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.

B. Oxygen và sắt.

C. Silicon và wolfram.

D. Bromine và chì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường, S ở thể rắn còn Hg ở thể lỏng nên S có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Hg.

6. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng giữa sodium (natri) và chlorine thì

A. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử chlorine nhận 1 e và tạo ion dương.

B. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 1 e và tạo ion âm.

C. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử chlorine nhận 2 e và tạo ion dương.

D. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 2 e và tạo ion âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng giữa sodium (natri) và chlorine thì:

- nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương: Na → Na+ + 1e

- nguyên tử chlorine nhận 1 e và tạo ion âm: Cl + 1e → Cl-

7. Tự luận
1 điểm

Đơn chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A. Thuỷ ngân.

B. Bromine.

C. Chlorine.

D. Carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chlorine có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các đơn chất trên vì ở điều kiện thường chlorine ở thể khí.

8. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo oxide acid?

A. Lưu huỳnh.

B. Sắt.

C. Sodium.

D. Magnesium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phi kim tác dụng với oxygen tạo oxide acid.

PTHH: S + O2 → SO2

9. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng là oxide base?

A. Phosphorus.

B. Potassium.

C. Chlorine.

D. Carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại potassium khi tác dụng với oxygen thì sẽ tạo ra oxide base.

    4K + O2 → 2K2O

10. Tự luận
1 điểm

Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi quá trình hấp phụ đạt trạng thái ổn định, nồng độ chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là

A. 0,003 mol/g.           B. 0,005 mol/g.       C. 0,002 mol/g.       D. 0,010 mol/g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol chất màu bị hấp phụ là: 0,25.0,1 – 0,25.0,06 = 0,01 mol.

Ta thấy: 5g than hoạt tính sẽ hấp thụ được 0,01 mol chất màu.

→ Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là \(\frac{{0,01}}{5} = 0,002\,mol/g\)

11. Tự luận
1 điểm

Hàm lượng chlorine trong muối nào nhiều nhất?

A. LiCl.

B. NaCl.

C. CaCl2.

D. AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l}\% C{l_{(LiCl)}} = \frac{{35,5}}{{7 + 35,5}}.100\% = 83,53\% \\\% C{l_{(NaCl)}} = \frac{{35,5}}{{23 + 35,5}}.100\% = 60,68\% \\\% C{l_{(CaC{l_2})}} = \frac{{35,5.2}}{{40 + 35,5.2}}.100\% = 63,96\% \\\% C{l_{(AlC{l_3})}} = \frac{{35,5.3}}{{27 + 35,5.3}}.100\% = 79,78\% \end{array}\]

12. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 120 g than (100% C) thu được hỗn hợp X gồm X có tỉ khối so với H2 bằng 20,4. Số mol O2 đã phản ứng là 2 khí CO và CO2.

    A. 10 mol.               B. 9 mol.                 C. 20 mol.               D. 18 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({n_C} = \frac{{120}}{{12}} = 10\,mol\)

→ Số mol hỗn hợp X là 10 mol.

Bảo toàn khối lượng ta có: \({m_C} + {m_{{O_2}}} = {m_X}\)

→ \({m_{{O_2}}} = 10.2.20,4 - 10.12 = 288\,g \to {n_{{O_2}}} = \frac{{288}}{{32}} = 9\,mol\)

13. Tự luận
1 điểm

Tại sao than hoạt tính lại có khả năng hấp phụ mạnh hơn than cục?

Xem đáp án

Than hoạt tính lại có khả năng hấp phụ mạnh hơn than cục là do than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn hơn than cục.

14. Tự luận
1 điểm

Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?

Xem đáp án

Vì dây nhôm nhẹ, nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần nên dây điện cao thế được làm bằng nhôm để vận chuyển dễ dàng, tiết kiệm được nguyên liệu, giảm sức lực của dây điện cho các cột điện. Còn đồng sẽ được làm dây dẫn điện trong nhà để đảm bảo khả năng dẫn điện.

15. Tự luận
1 điểm

Một loại than đá A, khi luyện 1 kg A thu được 0,9 kg than cốc. Loại than đá B khi luyện 1 kg được 0,8 kg than cốc. Nếu một hỗn hợp X gồm 5 tấn A và B luyện được 4,2 tấn than cốc thì thành phần hỗn hợp X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giả sử hỗn hợp X có a tấn than đá loại A và b tấn than đá loại B.

Ta có: mX = a + b = 5 tấn                                                            (1)

Khối lượng than cốc thu được là: 0,9a + 0,8b = 4,2 tấn              (2)

Từ (1), (2) → a = 2, b = 3.

Vậy hỗn hợp X chứa 2 tấn than đá loại A và 3 tấn than đá loại B.

16. Tự luận
1 điểm

Nước Javel được tạo thành từ phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H­2O

Từ 1 kg Cl2 có thể sản xuất được tối đa bao nhiêu chai nước Javel có thể tích 500 mL/chai và nồng độ NaClO là 8% (D = 1,15 g/mL)?

Xem đáp án

PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H­2O

             71 g                             → 74,5 g

          1000 g                              ?

→ Khối lượng NaClO là: \(\frac{{1000.74,5}}{{71}} = 1049,3\,g\)

Khối lượng NaClO có trong 1 chai 500 mL là: \(500.1,15.\frac{8}{{100}} = 46\,g/chai\)

→ Số chai nước Javel có thể được sản xuất là: \(\frac{{1049,3}}{{46}} = 22,81 \approx 23\,chai\)

17. Tự luận
1 điểm

Từ 100 kg lưu huỳnh có thể sản xuất được bao nhiêu lít dung dịch sulfuric acid 98% (D = 1,96 g/mL), biết hiệu suất của cả quá trình là 96%.

Xem đáp án

Sơ đồ: S →H=96% H2SO4

           32                 98

        100 kg             ?

Theo phương trình, khối lượng H2SO4 thu được là: \(\frac{{100.98}}{{32}} = 306,25\,kg\)

Thực tế H = 96%, khối lượng H2SO4 thu được là: \[306,25\,.\frac{{96}}{{100}} = 294\,kg\]

Tính trong 1 lít dung dịch H­2SO4 thì khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:

\({m_{{H_2}S{O_4}}} = 1000.1,96.\frac{{98}}{{100}} = 1920,8\,gam\)

Số lít dung dịch sulfuric acid 98% có thể sản xuất được là: \(\frac{{{{294.10}^3}}}{{1920,8}} = 153,06\,L\)