
15 câu hỏi
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn B.
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Ban đầu, giọt nước có nhiệt độ cao hơn nước trong cốc nên khi nhỏ giọt nước vào cốc nước thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng. Chọn B.
K.
°F.
N.
°C.
0 K.
0 °C.
273 °C.
273 K.
0 K và 100 K.
273 K và 373 K.
73 K và 3 K.
32 K và 212 K.
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 °C đến từ 42 °C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ –30 °C đến từ 60 °C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10 °C đến từ 110 °C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30 °C đến từ 45 °C.
-254 °C.
273 °C.
-45 °C.
100 °C.
Nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là:
\[t(^\circ C) = t(K) - 273 = 19 - 273 = - 254^\circ C.\] Chọn A.
20 °F.
100 °F.
68 °F.
261 °F.
a) Sai.
Không khí trong phòng nên sử dụng nhiệt kế rượu.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Nhiệt độ đầu bàn là khi sử dụng rất lớn, nên dùng nhiệt kế kim loại.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
Vật lí học hiện đại chứng tỏ, các hạt không thể đứng yên, điều này có nghĩa chỉ có thể hạ nhiệt độ xuống gần giá trị 0 K nhưng không thể đạt đến giá trị này. Hiện nay, nhiệt độ thấp nhất mà các nhà khoa học có thể tạo ra là \(3,8 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{K}}.\)
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Dựa vào công thức chuyển đổi: \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = {\rm{T}}({\rm{K}}) - 273.\)
Khi \(T = 263\;{\rm{K}} \to {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = 263 - 273 = - 10^\circ {\rm{C}}.\)
Khi \(T = 1273\;{\rm{K}} \to {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = 1273 - 273 = + 1000^\circ {\rm{C}}.\)
Đáp án: \( - 10^\circ {\rm{C}}\) đến \(1000^\circ {\rm{C}}.\)
+ Từ công thức chuyển đổi: \(T(\;{\rm{K}}) = t\left( {^^\circ {\rm{C}}} \right) + 273 \to \Delta T = \Delta t;\Delta t = 25 - 5 = 20\)
\( \to \Delta T = 20\;{\rm{K}}\)
+ Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi \(20\;{\rm{K}}.\)
Đáp án: 20 K.
Dùng công thức chuyển đổi: \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = {\rm{T}} - 273 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{t}}_1} = 273 - 273 = 0^\circ {\rm{C}}}\\{{{\rm{t}}_2} = 1273 - 273 = 1000^\circ {\rm{C}}}\end{array}} \right.\)
Vậy, phạm vi đo của nhiệt kế trong thang nhiệt độ Celsius là từ 0 °C đến 1000 °C.
Từ giới hạn đo ở trên ta thấy nhiệt kế không thể đo được nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng ở 1083 °C.
Đáp án: Không đo được.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





