Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 11 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bai tự luyện số 3
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Trong dao động điều hoà thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
cùng biên độ.
cùng pha ban đầu.
cùng chu kỳ.
cùng pha dao động.
Đáp án đúng là C
Li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và cùng tần số góc \(\omega \Rightarrow \) cùng chu kỳ.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Đáp án đúng là A
Tốc độ truyền sóng v là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Đáp án đúng là B
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng dọc truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng, chất khípha của dao động.
chu kì dao động.
biên độ dao động.
tần số dao động.
Đáp án đúng là B
Dao động điều hòa là 1 dao động được mô tả bằng 1 định luật dạng cos (hoặc sin), trong đó A, ω, φ là những hằng số
- Chu kì \[T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{t}{n}\] (trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t)
Chu kì T là khoảng thời gian để vật thực hiện được 1 dđ toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây s.
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Đáp án đúng là D
Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
\(v = \lambda f.\)
\(v = \frac{f}{\lambda }.\)
\(v = \frac{\lambda }{f}.\)
\(v = 2\pi f\lambda .\)
Đáp án đúng là A
Ta có \(\lambda = vT = \frac{v}{f} \Rightarrow v = f\lambda .\)
\(5\,mm.\)
\(6\,mm.\)
\(0,5\,mm.\)
\(0,6\,mm.\)
Đáp án đúng là A
Khoảng cách giữa \(6\) vân sáng liên tiếp là \(5i = 5\frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{{{0,4.10}^{ - 6}}.3}}{{{{1,2.10}^{ - 3}}}} = {5.10^{ - 3}}\,m = 5\,mm.\)
0,5 mm.
0,7 mm.
0,4 mm.
0,6 mm.
Đáp án đúng là C
Ta có \({x_3} = 3i \Leftrightarrow 2,4 = 3\frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \lambda = \frac{{2,4.a}}{{3.D}} = \frac{{2,4.1}}{{3.2}} = 0,4\,\mu m.\)
π.
0,5π.
0,25π.
1,5π.
Đáp án đúng là B
Pha ban đầu φ = 0,5π.
15 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
20 Hz.
Đáp án đúng là B
Ta có \(\omega = 20\pi \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 10{\rm{ }}Hz.\)
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là \(u = 4\cos \left( {20\pi t - \pi } \right)\) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
6 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Đáp án đúng là A
Ta có \(\omega = 20\pi \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 10\) Hz.
Bước sóng của sóng này là \(\lambda = \frac{v}{f} = 6\) cm.
\[A = --\,5\,cm\,v\`a \,\varphi = --\,\frac{\pi }{6}rad.\]
\[A = 5\,cm\,v\`a \,\varphi = --\,\frac{\pi }{6}rad.\]
\[A = 5\,cm\,v\`a \,\varphi = \,\frac{{5\pi }}{6}rad.\]
\[A = 5\,cm\,v\`a \,\varphi = \,\frac{\pi }{3}rad.\]
Đáp án đúng là C
\[x = --5cos\left( {5\pi t--\frac{\pi }{6}} \right)cm = 5cos\left( {5\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)cm\]
\[4,8{\rm{ }}m.\]
\[6{\rm{ }}m.\]
\[4{\rm{ }}m.\]
\[0,48{\rm{ }}m.\]
Đáp án đúng là A
Trong khoảng thời gian \[12{\rm{ }}s\] một người quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua \( \Rightarrow 5T = 12 \Rightarrow T = 2,4{\rm{ s}}{\rm{.}}\)
Khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất chính là bước sóng \(\lambda = vT = 4,8{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
\[{\rm{2}}{\rm{,5 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{6}}{\rm{,31 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{63}}{\rm{,1 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{25 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là C
Độ lớn gia tốc cực đại:
\({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {\left( {2\pi f} \right)^2}A = {\left( {2.3,14.4} \right)^2}.10 = 6310\,\,{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^2} = 63,{\rm{1}}\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
Một nguồn sóng cơ có phương trình \({u_0} = 4\cos \left( {20\pi t} \right)\) cm. Sóng truyền theo phương ON với vận tốc 20 cm/s. Phương trình sóng tại điểm N cách nguồn O một đoạn 5 cm là
\({u_N} = 4\cos \left( {20\pi t - 5\pi } \right)\)cm
\({u_N} = 4\cos \left( {20\pi t - \pi } \right)\)cm.
\({u_N} = 4\cos \left( {20\pi t - 2,5\pi } \right)\)cm.
\({u_N} = 4\cos \left( {20\pi t - 5,5\pi } \right)\)cm.
Đáp án đúng là A
Phương trình sóng tại N có dạng \({u_N} = 4\cos \left( {20\pi t - \frac{{2\pi .d}}{\lambda }} \right)\)
Với \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{10}} = 2\)cm, d = 5 cm \( \Rightarrow \Delta \varphi = \frac{{2\pi .d}}{2} = 5\pi \)rad/s
\( \Rightarrow \) Phương trình sóng có dạng \({u_N} = 4\cos \left( {20\pi t - 5\pi } \right)\)cm.
\[{\rm{160 cm/s}}{\rm{.}}\]
\[16{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\]
\[0,16{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]
\[16{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là D
Một vật dao động điều hoà trên một đoạn thẳng dài \[{\rm{10}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{cm}} \Rightarrow {\rm{A = }}\frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]
Vật thực hiện 50 dao động trong thời gian:
\[78,5{\rm{ }}s \Rightarrow T = \frac{t}{n} = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,57\,s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 4\,{\rm{rad/s}}.\]
Vận tốc của vật khi qua vị trí có li độ \[x = - 3\,cm\]theo chiều hướng về vị trí cân bằng là \(v = + \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = + 4\sqrt {{5^2} - {{( - 3)}^2}} = 1{\rm{6 cm/s}}{\rm{.}}\)
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Đáp án đúng là D
\[\ell = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 4.\]
Vậy số bụng = k = 4 và số nút = k + 1 = 5
1,54 s.
1,64 s.
1,34 s.
1,44 s.
Đáp án đúng là B
+ Thời gian vật rơi tự do là \({t_1}.\)
+ Thời gian âm truyền từ đáy giếng lên là\({t_2}.\)
- Ta có \(\Delta t = {t_1} + {t_2} = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} + \frac{s}{v} \Leftrightarrow \Delta t = \sqrt {\frac{{2.12,8}}{{10}}} + \frac{{12,8}}{{330}} \approx 1,64\,s.\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một chất điểm dao động có phương trình \[x = 6\cos \left( {\pi t} \right)\] (x tính bằng cm; t tính bằng giây). Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Chu kì dao động là 0,5 s.
b) Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
c) Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s2 .
.l.. 22d) Tần số của dao động là 0,5 Hz.
Ta có \[\omega = \pi {\rm{ rad/s}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 2{\rm{ s}}\\f = \frac{1}{T} = 0,{\rm{5 Hz}}\end{array} \right.\]
Tốc độ cực đại, gia tốc cực đại của vât là \[\left\{ \begin{array}{l}{v_{\max }} = \omega A = 6\pi = 18,{\rm{8 cm/s}}\\{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 6{\pi ^2} = 59,21\,cm/{s^2}\end{array} \right.\]
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về dao động điều hòa?
a) là dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hay hàm cos theo thời gian.
b) là chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
c) là dao động có năng lượng biến thiên điều hoà theo thời gian.
d) có trạng thái được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định.
Dao động điều hòa là dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hoặc cos theo thời gian.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về sóng dọc?
a) truyền dọc theo một sợi dây.
b) truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
c) trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
d) truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về sóng âm?
a) Sóng âm không truyền được trong nước.
b) Mức cường độ âm phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn âm đến vị trí xét.
c) Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
d) Sóng âm truyền được trong chân không.
a) Sai. Sóng âm truyền được trong các môi trường vật chất: rắn, lỏng, khí.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Dây căng \(AB\) hai đầu giữ chặt đang có sóng dừng. Khi tần số sóng là \(42\,\,Hz\) thì trên dây có \(7\) nút. Hỏi với dây \(AB\) và vận tốc truyền sóng như trên, muốn trên dây có \(5\) nút thì tần số sóng phải là bao nhiêu? (Đơn vị: Hz).
Ta có \[\ell = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = k\frac{v}{{2\ell }} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}42 = 6\frac{v}{{2\ell }}\\{f_5} = 4\frac{v}{{2\ell }}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{f_5}}}{{42}} = \frac{4}{6} \Rightarrow {f_5} = 28\,\,Hz\]
- Ta có
Quãng đường truyền sóng
Quãng đường dao động \({\rm{s = 5}}{\rm{.2A = 5}}{\rm{.2}}{\rm{.4 = 40 cm}}{\rm{.}}\)
Ta có \[\frac{{{a_{max}}}}{{{v_{max}}}} = \frac{{A{{\rm{\omega }}^2}}}{{A{\rm{\omega }}}} = {\rm{\omega }} = \frac{{2{\rm{\pi }}}}{T} \Rightarrow {\mathop{\rm T}\nolimits} = \frac{{2{\rm{\pi }}.62,8}}{{200}} \approx 2{\rm{ s}}{\rm{.}}\]
\[{{\mathop{\rm v}\nolimits} _{max}} = {\mathop{\rm A}\nolimits} {\rm{\omega }} \Rightarrow {\mathop{\rm A}\nolimits} = \frac{{{v_{\max }}T}}{{2{\rm{\pi }}}} = \frac{{62,8.2}}{{2{\rm{\pi }}}} \approx 2{\rm{0 cm}}\]
Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6.2,5}}{1} = 1,5\,mm.\)
Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.4 + 1 = 9\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.4 = 8\end{array} \right.\)
Tổng số vân sáng và vân tối trên màn là\(N = {n_s} + {n_t} = 17.\)
Ta có \[\frac{{{{\rm T}_1}}}{{{{\rm T}_2}}} = \sqrt {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} = 2 \Rightarrow {m_2} = \frac{{{m_1}}}{4} = 50\]gam.
- Bước sóng của sóng \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{30}}{{10}} = 3{\rm{ }}cm.\]
- Ta có \[{d_1} - {d_2} = k\lambda \Rightarrow k = \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda } = \frac{{31 - 25}}{3} = 2 \Rightarrow \]tại điểm M là vân cực đại thứ hai.





