Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 11 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài tự luyện số 2
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Thế năng đàn hồi của lò xo treo vật không phụ thuộc vào
độ biến dạng của lò xo.
chiều biến dạng của lò xo.
độ cứng của lò xo.
bình phương độ biến dạng.
Đáp án đúng là B
Thế năng đàn hồi của lò xo treo vật không phụ thuộc vào chiều biến dạng của lò xo.
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
theo chiều dương quy ước.
theo chiều âm quy ước.
theo chiều chuyển động của viên bi.
về vị trí cân bằng của viên bi.
Đáp án đúng là D
Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng của viên bi.
Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \], tại nơi có gia tốc trọng trường g, được xác định bởi biểu thức
\[T = 2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} .\]
\[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]
\[T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]
\[T = \pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]
Đáp án đúng là B
Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \], tại nơi có gia tốc trọng trường g, được xác định bởi biểu thức: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \].
Cho con lắc đơn có chiều dài \[\ell \] = 1 m dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 (m/s2). Chu kì dao động nhỏ của con lắc là:
2 s.
1 s.
4 s.
6,28 s.
Đáp án đúng là A
Chu kì dao động của con lắc \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} = 2s\)
Để tăng chu kỳ dao động bé của con lắc đơn lên hai lần, phải thực hiện cách nào sau đây?
Tăng chiều dài dây treo lên bốn lần.
Tăng vận tốc dao động lên bốn lần.
Giảm biên độ dao động đi hai lần.
Tăng khối lượng vật lên bốn lần.
Đáp án đúng là A
Để tăng chu kỳ dao động bé của con lắc đơn lên hai lần thì tăng chiều dài dây treo lên bốn lần.
Hai con lắc đơn có chiều dài \[{l_1},{l_2}\], dao động điều hòa cùng một nơi trên Trái Đất với chu kỳ T tương ứng \[{T_1} = 0,3s;{T_2} = 0,4s\]. Cũng tại nơi đó, con lắc có chiều dài \[l = {l_1} + {l_2}\] có chu kỳ dao động là:
0,1 s.
0,5 s.
0,7 s.
0,35 s.
Đáp án đúng là B
Ta có: \[T = \sqrt {T_1^2 + T_2^2} = \sqrt {{{0,3}^2} + {{0,4}^2}} = 0,5\left( s \right)\]
Một con lắc đơn dao động điều hòa, thời gian để động năng cực đại chuyển hết thành thế năng là 2 s. Tần số dao động của con lắc đơn là:
1 Hz.
0,5 Hz.
0,125 Hz.
0,25 Hz.
Đáp án đúng là C
Thời gian để động năng cực đại chuyển hết thành thế năng là:
\[\Delta t = \frac{T}{4} \to T = 4\Delta t = 4.2 = 8\left( s \right)\]
Tần số dao động của con lắc đơn là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{8} = 0,125\left( {Hz} \right)\]
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Dao động của con lắc có chu kỳ là
0,2 s.
0,6 s.
0,4 s.
0,8 s.
Đáp án đúng là C
Chu kỳ dao động của con lắc là \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,4}}{{100}}} = 0,4\left( s \right)\]
Một con lắc lò xo vật năng m = 100 g, dao động điều hòa với T = 0,2 s. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Độ cứng của lò xo:
10 N/m.
100 N/m.
200 N/m.
50 N/m.
Đáp án đúng là B
Ta có: \[k = \frac{{4{\pi ^2}m}}{{{T^2}}} = \frac{{4.10.0,1}}{{{{0,2}^2}}} = 100\left( {N/m} \right)\]
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
Đáp án đúng là A
Dao động điều hòa là một dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.
Trong dao động điều hòa của một chất điểm, khoảng thời gian ngắn nhất để chất điểm trở lại vị trí cũ theo hướng cũ gọi là
pha của dao động.
chu kì dao động.
biên độ dao động.
tần số dao động.
Đáp án đúng là B
Dao động điều hòa là một dao động được mô tả bằng định luật dạng cos (hoặc sin), trong đó A, ω, φ là những hằng số
- Chu kì: \[T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{t}{n}\] (trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t)
Chu kì T: Là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
Một chất điểm dao động điều hòa với phưong trình x = 3cos20πt (cm) biên độ dao động của chất điểm là
3 cm.
1,5 cm.
12 cm.
6 cm.
Đáp án đúng là A
Nhìn phương trình ta thấy biên độ dao động của chất điểm là A = 3 cm
Chọn câu ĐÚNG. Một vật dao động điều hoà, có quỹ đạo dao động là 16 cm. Biên độ dao động của vật là
16 cm.
4 cm.
2 cm.
8 cm.
Đáp án đúng là D
Quỹ đạo dao động = 2A => A = 8 cm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \[x = 4\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\,\,(cm),\] t tính bằng giây. Thời gian vật này thực hiện được một dao động toàn phần là
1 s.
4 s.
0,5 s.
2 s.
Đáp án đúng là C
Từ phương trình dao động, ta có \[\omega = 4\pi \,rad/s\]
Thời gian thực hiện được một dao động toàn phần là \[\Delta t = T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = 0,5s\]
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \[x = 6\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\] cm. Tại thời điểm \[t = 0,5\]s, chất điểm có tọa độ là
\[3\sqrt 3 \] cm.
3 cm.
\[ - 3\sqrt 3 \] cm.
\[ - 3\] cm.
Đáp án đúng là D
Thay t = 0,5 s vào phương trình xác định được li độ x = -3 cm.
Chất điểm dao động điều hòa với phương trình \[x = 12\cos \left( {10t - \frac{\pi }{6}} \right)cm\]. Khi li độ của chất điểm bằng 6 cm thì pha dao động bằng bao nhiêu?
\[\frac{{5\pi }}{6}\].
\[\frac{\pi }{6}\].
\[\frac{{2\pi }}{3}\].
\[\frac{\pi }{3}\].
Đáp án đúng là D
Khi chất điểm có li độ \[x = 0,5A = 6\,\,cm \to \omega t + \varphi = \frac{\pi }{3}\].
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ bằng 4 cm và tần số bằng 2,5 Hz. Tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của chất điểm trong quá trình dao động lần lượt là
2π m/s; π2 m/s2.
20π m/s; 100π2 m/s2.
20π cm/s; π2 m/s2.
2π cm/s; 10π2 m/s2.
Đáp án đúng là C
Tần số \[f = 2,5\,Hz \Rightarrow \omega = 2\pi f = 5\pi \,rad/s\]
Tốc độ cực đại: \[{v_{\max }} = A\omega = 0,04.5\pi = 0,2\pi \,m/s\]
Gia tốc cực đại: \[{a_{\max }} = A{\omega ^2} = 0,04.25{\pi ^2} = 10m/{s^2}\]
Với gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Chọn câu sai khi nói về cơ năng của con lắc đơn khi dao động điều hòa.
Cơ năng bằng thế năng của vật ở vị trí biên.
Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng của vật khi qua vị trí bất kỳ.
Cơ năng của con lắc đơn tỉ lệ thuận với biên độ góc.
Cơ năng bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình x = 0,2cos(10πt + π/3) (m). Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) T = 0,1 s; ω = 10π rad.s-1.
b) φ = π/3; A = 0,2 m.
c) ω = 5π rad.s-1; A = 0,2 m.
d) T = 0,2 s; φ = π/3.
Từ phương trình ta xác định được biên độ A = 0,2 m, tần số góc 10π rad/s, pha ban đầu φ = π/3. Từ đó xác định được chu kì T = 0,2 s.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: \[x = 5\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\] Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tần số dao động của vật bằng π Hz.
b) Chu kỳ dao động của vật bằng 1 s.
c) Pha dao động ban đầu của vật bằng 2π/3.
d) Pha dao động tại thời điểm t = 1,5 s của vật bằng 5π/6.
Đối chiếu phương trình \[x = 5\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\] cm với phương trình định nghĩa dao động điều hòa \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\] thì
+ Tần số góc \[\omega = \pi \,\left( {rad/s} \right)\], sử dụng công thức \[\omega = 2\pi f = \frac{{2\pi }}{T}\] ta tính được
Tần số \[f = 0,5Hz\] và chu kỳ T = 1 s.
+ Pha ban đầu của vật phải là \[ - \frac{{2\pi }}{3}\]
+ Pha dao động tại thời điểm t là \[\left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\], sau đó thay \[t = 1,5s\] vào ta được \[\left( {\pi 1,5 - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \frac{{5\pi }}{6}\]
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật có khối lượng 100 g. Khi ở vị trí cân bằng lò xo giãn 10 cm. Kéo vật xuống dưới vị trí cân bằng 4 cm rồi buông nhẹ. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tần số góc: \[\omega = 10\left( {rad/s} \right)\]
b) Biên độ: A = 4 m
c) Động năng cực đại của con lắc là: \[{W_d} = {8.10^{ - 3}}\left( {mJ} \right)\]
d) Chu kì bằng 0,2π (s).
Tần số góc: \[\omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta \ell }}} = \sqrt {\frac{{10}}{{0,1}}} = 10\left( {rad/s} \right)\]
Chu kì bằng \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,2\pi \,\left( s \right)\].
Biên độ: A = 4 cm = 0,04 m
Động năng cực đại của con lắc là: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}{.0,1.10^2}{.0,04^2} = {8.10^{ - 3}}\left( J \right)\]
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về vật dao động điều hòa?
a) Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại.
b) Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
c) Chu kì tỉ lệ thuận với tần số.
d) Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ biên nọ đến biên kia.
Chu kì là đại lượng nghịch đảo của tần số.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật chuyển động giữa hai biên là nửa chu kì.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Dưới tác dụng của một lực có dạng \[F = 0,4cos\left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)N,\] vật có khối lượng m = 200 g dao động điều hòa. Hỏi tốc độ cực đại của vật bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).
Ta có \[{F_0} = m{\omega ^2}A \Rightarrow 0,4 = {0,2.10^2}.A \Rightarrow A = 0,02\,(m)\]
Tốc độ cực đại của vật \[{v_{\max }} = \omega A = 20\,cm/s\]
Con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ độ gắn với vật nhỏ khối lượng 400 g. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng đoạn 8 cm dọc theo trục lò xo rồi thả nhẹ thì thấy vật dao động điều hòa với chu kì 1 s. Lấy π2 = 10, năng lượng dao động của con lắc bằng bao nhiêu mJ?
Vật ở VTCB, kéo lệch vật 1 đoạn 8 cm suy ra \[A = 8\left( {cm} \right)\].
Có \[W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}m\frac{{4{\pi ^2}}}{{{T^2}}}{A^2} = 0,0512\left( J \right) = 51,2\left( {mJ} \right)\]
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A = 10 cm, khi vật nặng qua vị trí có li độ x = 5 cm thì vật có động năng bằng 0,3 J. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu? (Đơn vị: N/m).
Với dao động điều hòa của con lắc lò xo, ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t}\\\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{\rm{W}} - {{\rm{W}}_t}}}{{\rm{W}}}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}}\)
Với giả thuyết bài toán ta có: \(\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{{10}^2} - {5^2}}}{{{{10}^2}}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \frac{{0,3}}{{\rm{W}}} = \frac{3}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 0,4J\)
Độ cứng của lò xo \({\rm{W}} = \frac{1}{2}k{A^2} \Leftrightarrow 0,4 = \frac{1}{2}k.{\left( {{{10.10}^{ - 2}}} \right)^2} \Rightarrow k = 80\) N/m.
Một con lắc đơn có chiều dài \[\ell \] = 0,5 m vật nhỏ có khối lượng m = 200 g. Từ vị trí cân bằng đưa vật đến vị trí mà dây treo lệch một góc 300 so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ vật. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Tính động năng của vật khi đi qua vị trí cân bằng. (Đơn vị: J).
+ Vật tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng
\(v = \sqrt {2g\ell \left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right)} = \sqrt {2.10.0,5\left( {1 - \cos {{30}^0}} \right)} = 1,16\) m/s.
\( \to \) Động năng của vật \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}{.0,2.1,16^2} = 0,134J\).
Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x = 10cos(4πt + π/3) cm. Cho π2 = 10. Gia tốc cực đại vật là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s2).
Gia tốc cực đại của vật là \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 160{\pi ^2}\,cm/{s^2} \approx 16m/{s^2}\]
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại một nơi có \[g = 10m/{s^2}\], chiều dài dây treo là \[\ell \] = 1,6 m với biên độ góc\[{\alpha _0} = 0,1\,\,rad/s\] thì khi đi qua vị trí có li độ góc \[\alpha = \frac{{{\alpha _0}}}{2}\] vận tốc có độ lớn là bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).
Ta có: \[\frac{{{s^2}}}{{S_0^2}} + \frac{{{v^2}}}{{S_0^2{\omega ^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\alpha \ell } \right)}^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}{\omega ^2}}} = 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{{{\left( \alpha \right)}^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}} \right)}^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}{\omega ^2}}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{{v^2}}}{{\alpha _0^2{\ell ^2}{\omega ^2}}} = 1\]
Từ đó: \[v = {\alpha _0}\ell \omega \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0,1.1,6.\sqrt {\frac{{10}}{{1,6}}} .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 20\sqrt 3 \left( {cm/s} \right)\].





