Trắc nghiệm Ôn tập chương 7 lớp 10 (có đáp án)
15 câu hỏi
Trong các halogen, halogen nào ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
Chlorine;
Bromine;
Iodine;
Fluorine.
Đáp án đúng là: B
Trong điều kiện thường, fluorine và chlorine ở trạng thái khí, bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.
Tính oxi hoá của các halogen tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Cl2, F2, Br2, I2;
F2, Cl2, Br2, I2;
I2, Br2, Cl2, F2;
I2, Cl2, Br2, F2.
Đáp án đúng là: C
Tính oxi hoá của các halogen tăng dần từ I2 đến F2.
Một nguyên tố halogen có lớp electron ngoài cùng là 3s23px. Nguyên tố đó là:
F (Z = 9);
Cl (Z = 17);
Br (Z = 35);
Chưa biết.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố halogen có lớp electron ngoài cùng là 3s23px
=> Nguyên tố halogen thuộc chu kì 3
=> Nguyên tố đó là Cl (Z =17).
Phản ứng của H2 và Cl2 xảy ra trong điều kiện nào?
Ở nhiệt độ phòng và trong bóng tối;
Ánh sáng hoặc to;
200oC, xúc tác Pt;
300oC, xúc tác Pt.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng của H2 và F2 xảy ra ngay ở nhiệt độ phòng và trong bóng tối.
Phản ứng của H2 và Cl2 xảy ra khi có ánh sáng hoặc to.
Phản ứng của H2 và Br2 xảy ra ở khoảng 200oC, xúc tác Pt.
Phản ứng của H2 và I2 xảy ra ở khoảng 300oC, xúc tác Pt.
Acid có tính khử mạnh nhất là?
HF;
HCl;
HBr;
HI.
Đáp án đúng là: D
Thứ tự sắp xếp tính khử giảm dần là: HI > HBr > HCl > HF.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tự nhiên các halogen tồn tại ở dạng đơn chất;
Độ âm điện giảm dần từ F, Cl, Br, I;
Muối AgF tan, còn AgCl, AgBr, AgI, không tan trong H2O;
Các hydrogen halide đều là chất khí, dung dịch của chúng đều có tính acid.
Đáp án đúng là: A
Trong tự nhiên các halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Trong các chất sau, chất thường dùng để khử trùng nước sinh hoạt là
N2
O2
CO2
Cl2
Đáp án đúng là: D
Chất thường dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(b) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(c) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(d) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(e) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Số các thí nghiệm đều sinh ra NaOH là:
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: (b), (c), (e).
(b) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
(c) 2NaCl+2H2O→co mang ngan xopdien phan dung dich2NaOH+H2+Cl2
(e) Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4↓
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 ® PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) HCl + NH4HCO3 ® NH4Cl + CO2 + H2O
(c) 2HCl + 2HNO3 ® 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn ® ZnCl2 + H2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2;
4;
1;
3.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là: (a), (c)
Do số oxi hóa của Cl từ -1 lên 0.
Dung dịch HCl tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây?
MnO2; Fe3O4; NaHS; FeS;
KMnO4; Na2O; CH3COOH; CuS;
Fe; Ag2O; KHCO3; S;
PbO2; CuO; SO2; Na2S.
Đáp án đúng là: A
Loại B vì CH3COOH, CuS không phản ứng;
Loại C vì S không phản ứng;
Loại D vì SO2 không phản ứng.
Để sản xuất F2 trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp:
CaF2 + 2HF nóng chảy;
3NaF + AlF3 nóng chảy;
KF + 3HF nóng chảy;
AlF3 + 3HF nóng chảy.
Đáp án đúng là: C
Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine theo tỉ lệ mol là 1:3.
Khi đun nóng, iodine rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự chuyển trạng thái;
Sự bay hơi;
Sự thăng hoa;
Sự phân hủy.
Đáp án đúng là: C
Ở nhiệt độ cao, iodine thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi mà không qua thể lỏng.
Sục một lượng khí clo vào dung dịch hỗn hợp (NaI + NaBr) thì chất được giải phóng ra trước là
I2;
Br2;
Cl2 và Br2;
I2 và Br2.
Đáp án đúng là: A
Iodine có tính oxi hóa kém hơn bromine nên chlorine oxi hóa muối sodium iodide thành iodine trước:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Đốt cháy hoàn toàn 28 gam bột sắt trong khí clo dư. Khối lượng muối clorua sinh ra là
32,50 gam
24,50 gam
81,25 gam
25,40 gam
Đáp án đúng là: C
nFe =2856=0,5 (mol)
=> 2Fe+3Cl2→to2FeCl3
=> mFeCl3=0,5.162,5=81,25gam (mol)
Hòa tan hoàn toàn 86,7 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch Y. Sục khí Cl2 dư vào Y, sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 40,95 gam muối khan. Khối lượng của NaCl có trong X là?
29,5 gam
58,5 gam
11,7gam
23,4 gam
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y lần lượt là số mol của NaCl và NaI trong hỗn hợp X.
=> 58,5x + 150y = 86,7 (1)
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
=> nNaCl = y (mol)
nmuối khan = nNaCl = 40,9558,5=0,7( mol)
=> x + y = 0,7 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
58,5x+150y=86,7x+y=0,7⇔x=0,2y=0,5
mNaCl = 0,2.58,5 = 11,7 gam.



