Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 lớp 10 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 lớp 10 (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 1085 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Số oxi hóa của hydrogen thường là +1;

Số oxi hóa của oxygen thường là -2;

Số oxi hóa của kim loại kiềm nhóm IA là -1;

Số oxi hóa của kim loại kiềm thổ nhóm IIA là +2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số oxi hóa của kim loại kiềm nhóm IA là +1.

Chú ý: Các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tắc nào sau đây sai khi xác định số oxi hóa?

Trong đơn chất số oxi hóa của nguyên tử bằng 0;

Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và bằng số electron hóa trị;

Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử là +1;

Trong ion đơn nguyên tử số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion, trong ion đa nguyên tử tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích ion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học xảy ra quá trình nhường electron;

Chất khử là chất nhận electron;

Chất oxi hóa là chất nhường electron;

Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A sai vì phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và quá trình nhận electron

B sai vì chất khử là chất nhường electron

C sai vì chất oxi hóa là chất nhận electron

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là?

+1;

+3;

+5;

+7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

K+1MnxO4−2

=>  (+1).1 + 1.x + (-2).4 = 0

 => x = +7.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của nitrogen tăng dần trong dãy nào sau đây?

NH4Cl, N2, NO2, HNO3;

NH3, N2O, N2, NO;

NH4Cl, N2, NO2, NO;

NH3, HNO3, N2, N2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 

N−3H4Cl,  N20,  N+4O2,  HN+5O3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3, carbon đóng vai trò là?

Chất oxi hóa;

Chất khử;

Vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa;

Không bị oxi hóa cũng không bị khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3, carbon không là chất oxi hóa cũng không là chất khử.

Nguyên tố carbon không có sự thay đổi số oxi hóa (vẫn là +4).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào thể hiện tính oxi hóa của HCl?

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2;

NaOH + HCl → NaCl + H2O;

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O;

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 

Fe+2H+1Cl→FeCl2+H02

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của N, Cr, Mn trong các nhóm ion nào sau đây lần lượt là +5; +6; +7?

NH4+,CrO42−,MnO42−

NO2−,CrO2−,MnO42−

NO3−,Cr2O72−,MnO4−

NO3−,CrO2−,MnO4−

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

N+5O3−,Cr2+6O72−,Mn+7O4−

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl;

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O;

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2O;

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg0+2H+1Cl→Mg+2Cl2+H02

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa - khử?

Phản ứng hóa hợp;

Phản ứng phân hủy;

Phản ứng thế (vô cơ);

Phản ứng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng thế trong hóa học vô cơ là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Ví dụ: Fe0  +2H+1Cl→Fe+2Cl2+H02

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O có hệ số cân bằng của các chất lần lượt là

2, 1, 1, 1, 1;

2, 1, 1, 1, 2;

4, 1, 1, 1, 2;

4, 1, 2, 1, 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1×1×   Mn+4                 →Mn  +2+2e2Cl−1  +2e       →Cl02

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3+ K2SO4+ MnSO4+ H2O.
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là     

10 và 2;

1 và 5;

2 và 10;

5 và 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5×2×          2Fe+2          →2Fe+3+2eMn+7+5e→Mn+2

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+ K2SO4+ 2MnSO4+ 8H2O.

Chất oxi hóa: KMnO4, chất khử: FeSO4.

=> Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là 2 và 10.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Quá trình khử trong phản ứng trên là

2O−2  →  O02  +4e

3Fe+8/3 →  3Fe+3  +1e

N+5+1e→N+4

Fe+2   →Fe+3  +1e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình khử: N+5+1e→N+4

Quá trình oxi hóa: 3Fe+8/3 →  3Fe+3  +1e

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3→ Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2.

Tỉ lệ số nguyên tử Al : N2O : N2

44 : 6 : 9;

46 : 9 : 6;

46 : 6 : 9;

44 : 9 : 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

44×3×Al0              →Al+3+3e10N+5+44e→3.2N+1+2N02

 

44Al + 162HNO3→ 44Al(NO3)3 + 6N2 + 9N2O + 81H2O

 => Tỉ lệ số nguyên tử Al : N2O : N2 là: 44 : 6 : 9.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: aZn + bHNO3 → cZn(NO3)2 + dN2 + eNH4NO3 + fH2O.

Nếu d : e = 1 : 1, thì tổng hệ số cân bằng nguyên tối giản trong phản ứng là

21.

41.

49.

51.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9×1×    Zn     0→Zn+2+2e3N+5   +   18e→N−3  +N02

9Zn + 22HNO3 → 9Zn(NO3)2 + N2 + NH4NO3 + 9H2O

Tổng hệ số cân bằng nguyên tối giản trong phản ứng là: 9 + 22 + 9 + 1 + 1 + 9 = 51.