Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 lớp 10 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là sai?
Số oxi hóa của hydrogen thường là +1;
Số oxi hóa của oxygen thường là -2;
Số oxi hóa của kim loại kiềm nhóm IA là -1;
Số oxi hóa của kim loại kiềm thổ nhóm IIA là +2.
Đáp án đúng là: C
Số oxi hóa của kim loại kiềm nhóm IA là +1.
Chú ý: Các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.
Quy tắc nào sau đây sai khi xác định số oxi hóa?
Trong đơn chất số oxi hóa của nguyên tử bằng 0;
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và bằng số electron hóa trị;
Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử là +1;
Trong ion đơn nguyên tử số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion, trong ion đa nguyên tử tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích ion.
Đáp án đúng là: C
Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học xảy ra quá trình nhường electron;
Chất khử là chất nhận electron;
Chất oxi hóa là chất nhường electron;
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Đáp án đúng là: D
A sai vì phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và quá trình nhận electron
B sai vì chất khử là chất nhường electron
C sai vì chất oxi hóa là chất nhận electron
Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là?
+1;
+3;
+5;
+7.
Đáp án đúng là: D
K+1MnxO4−2
=> (+1).1 + 1.x + (-2).4 = 0
=> x = +7.
Số oxi hóa của nitrogen tăng dần trong dãy nào sau đây?
NH4Cl, N2, NO2, HNO3;
NH3, N2O, N2, NO;
NH4Cl, N2, NO2, NO;
NH3, HNO3, N2, N2O.
Đáp án đúng là: A
N−3H4Cl, N20, N+4O2, HN+5O3
Trong phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3, carbon đóng vai trò là?
Chất oxi hóa;
Chất khử;
Vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa;
Không bị oxi hóa cũng không bị khử.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3, carbon không là chất oxi hóa cũng không là chất khử.
Nguyên tố carbon không có sự thay đổi số oxi hóa (vẫn là +4).
Phương trình hóa học nào thể hiện tính oxi hóa của HCl?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2;
NaOH + HCl → NaCl + H2O;
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O;
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Đáp án đúng là: A
Fe+2H+1Cl→FeCl2+H02
Số oxi hóa của N, Cr, Mn trong các nhóm ion nào sau đây lần lượt là +5; +6; +7?
NH4+,CrO42−,MnO42−
NO2−,CrO2−,MnO42−
NO3−,Cr2O72−,MnO4−
NO3−,CrO2−,MnO4−
Đáp án đúng là: A
N+5O3−,Cr2+6O72−,Mn+7O4−
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl;
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O;
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2O;
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.
Đáp án đúng là: C
Mg0+2H+1Cl→Mg+2Cl2+H02
Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa - khử?
Phản ứng hóa hợp;
Phản ứng phân hủy;
Phản ứng thế (vô cơ);
Phản ứng trao đổi.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thế trong hóa học vô cơ là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ: Fe0 +2H+1Cl→Fe+2Cl2+H02
Phản ứng HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O có hệ số cân bằng của các chất lần lượt là
2, 1, 1, 1, 1;
2, 1, 1, 1, 2;
4, 1, 1, 1, 2;
4, 1, 2, 1, 2.
Đáp án đúng là: C
1×1× Mn+4 →Mn +2+2e2Cl−1 +2e →Cl02
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Cho phản ứng:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3+ K2SO4+ MnSO4+ H2O.
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là
10 và 2;
1 và 5;
2 và 10;
5 và 1.
Đáp án đúng là: C
5×2× 2Fe+2 →2Fe+3+2eMn+7+5e→Mn+2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+ K2SO4+ 2MnSO4+ 8H2O.
Chất oxi hóa: KMnO4, chất khử: FeSO4.
=> Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là 2 và 10.
Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Quá trình khử trong phản ứng trên là
2O−2 → O02 +4e
3Fe+8/3 → 3Fe+3 +1e
N+5+1e→N+4
Fe+2 →Fe+3 +1e
Đáp án đúng là: C
Quá trình khử: N+5+1e→N+4
Quá trình oxi hóa: 3Fe+8/3 → 3Fe+3 +1e
Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3→ Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2.
Tỉ lệ số nguyên tử Al : N2O : N2 là
44 : 6 : 9;
46 : 9 : 6;
46 : 6 : 9;
44 : 9 : 6.
Đáp án đúng là: A
44×3×Al0 →Al+3+3e10N+5+44e→3.2N+1+2N02
44Al + 162HNO3→ 44Al(NO3)3 + 6N2 + 9N2O + 81H2O
=> Tỉ lệ số nguyên tử Al : N2O : N2 là: 44 : 6 : 9.
Cho phản ứng: aZn + bHNO3 → cZn(NO3)2 + dN2 + eNH4NO3 + fH2O.
Nếu d : e = 1 : 1, thì tổng hệ số cân bằng nguyên tối giản trong phản ứng là
21.
41.
49.
51.
Đáp án đúng là: D
9×1× Zn 0→Zn+2+2e3N+5 + 18e→N−3 +N02
9Zn + 22HNO3 → 9Zn(NO3)2 + N2 + NH4NO3 + 9H2O
Tổng hệ số cân bằng nguyên tối giản trong phản ứng là: 9 + 22 + 9 + 1 + 1 + 9 = 51.



