Trắc nghiệm Ôn tập chương 1 lớp 11 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chương 1 lớp 11 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1186 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3- và x mol Cl-. Giá trị của x là

0,35.

0,3.

0,15.

0,20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,2.1 + 0,1.2 + 0,05.2 = 0,15.1 + x.1 → x = 0,35.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là

0,1 và 0,35.

0,3 và 0,2.

0,2 và 0,3.

0,4 và 0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\left\{ \begin{array}{l}BTDT:\,x + 2y = 0,1.2 + 0,2.3 = 0,8\,\\BTKL:\,0,1.56 + 0,2.27 + 35,5x + 96y = 46,9\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\,mol\\y = \,0,3\,mol\end{array} \right.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch A có chứa 0,01 mol Mg2+; 0,01 mol Na+; 0,02 mol Cl- và x mol SO42. Giá trị của x là

0,01.

0,02.

0,05.

0,005.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,01.2 + 0,01.1 = 0,02.1 + x.2 → x = 0,005.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3; 0,15 mol CO32− và 0,05 mol SO42−. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là

29,5 gam.

28,5 gam.

33,8 gam.

31,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

a.1 + 0,15.1 = 0,1.1 + 0,15.2 + 0,05.2 → a = 0,35.

Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:

0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là:

1.

13.

11.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[NaOH \to N{a^ + } + O{H^ - }\]

Nồng độ ion \[\left[ {O{H^ - }} \right]\]là 0,1 = 10-1 M

Giá trị pH = 14 + log(10-1) = 13.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001 M là

3.

11.

12.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[HCl \to {H^ + } + C{l^ - }\]

Nồng độ ion \[\left[ {{H^ + }} \right]\] là 0,001 = 10-3 M

Giá trị pH = -log(10-3) = 3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là

2.

12.

10.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + SO_4^{2 - }\]

Nồng độ ion \[\left[ {{H^ + }} \right]\] là 0,005.2 = 0,01 = 10-2 M

Giá trị pH = -log(10-2) = 2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4?

5.

4.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

pH = 3 thì nồng độ ion \[\left[ {{H^ + }} \right]\] là 10-3 M

pH = 4 thì nồng độ ion \[\left[ {{H^ + }} \right]\] là 10-4 M

Để được dung dịch mới có pH = 4 thì cần pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 với số lần là \[\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 4}}}} = 10\]lần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH =11,0. Giá trị của a là

1,60.

0,80.

1,78.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

pH = 12 → pOH = 2 → \[\left[ {O{H^ - }} \right]\]= 0,01M \[ \Rightarrow {n_{O{H^ - }}} = 0,01a(mol)\]

pH = 3 thì \[\left[ {{H^ + }} \right] = {10^{ - 3}} = 0,001M \Rightarrow {n_{{H^ + }}} = 0,008(mol)\]

Dung dịch Y có pH = 11 → Môi trường base → pOH = 3 \[ \Rightarrow \left[ {O{H^ - }} \right]\] = 0,001M

\[ \Rightarrow {n_{O{H^ - }}}\] = 0,01a – 0,008 (mol) \[ \Rightarrow \left[ {O{H^ - }} \right]\] = \[\frac{{0,01a - 0,008}}{{a + 8}} = 0,001 \Rightarrow a = 1,78\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 0,1 M và HNO3 0,3 M, dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2 M và KOH 0,1 M. Lấy a lít dung dịch X cho vào b lít dung dịch Y, thu được 1 lít dung dịch Z có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là

0,5 lít và 0,5 lít.

0,6 lít và 0,4 lít.

0,4 lít và 0,6 lít.

0,7 lít và 0,3 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{H^ + }}}\]= 2.0,1a + 0,3a = 0,5a (mol); \[{n_{O{H^ - }}}\]= 2.0,2b + 0,1b = 0,5b (mol)

pH = 13 → OH- dư; pOH = 1 \[ \Rightarrow \left[ {O{H^ - }} \right]\] = 0,1M → \[{n_{O{H^ - }}}\] = 0,1 (mol)

Ta có\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\0,5b - 0,5a = 0,1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,4\\b = 0,6\end{array} \right.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 mL dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 mL dung dịch NaOH nồng độ a (mol/L) thu được 200 mL dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)

0,15.

0,30.

0,03.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

pH = 1 \[ \Rightarrow \left[ {{H^ + }} \right]\]= 0,1M \[ \Rightarrow {n_{{H^ + }}}\]= 0,01 mol; \[{n_{O{H^ - }}}\]= 0,1a mol

pH = 12 → OH- dư, pOH = 2 \[ \Rightarrow \left[ {O{H^ - }} \right]\] = 0,01M → \[{n_{O{H^ - }}}\] = 0,002 (mol)

→ 0,1a – 0,01 = 0,002 → a = 0,12M.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 250 mL dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08 M và H2SO4 0,01 M với 250 mL dung dịch NaOH a M thu được 500 mL dung dịch có pH = 12. Giá trị a là 

0,13M.

0,12M.

0,14M.

0.10M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

pH = 12 → pOH = 2 \[ \Rightarrow \left[ {O{H^ - }} \right]\] = 0,01M → \[{n_{O{H^ - }}}\] = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)

Trộn 250 mL dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08 M và H2SO4 0,01 M với 250 mL (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: PCl3(g) + Cl2(g) PCl5(g)

Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 M; [PCl3] = [Cl2] = 0,035 M. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại T oC là

1,68.

48,16.

0,02.

16,95.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{K_C} = \frac{{\left[ {PC{l_5}} \right]}}{{\left[ {PC{l_3}} \right]\left[ {C{l_2}} \right]}} = \frac{{0,059}}{{0,{{035}^2}}} = 48,16\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2

tăng 9 lần.

tăng 3 lần.

tăng 4,5 lần.

giảm 3 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét cân bằng: N2O4 (k)  2NO2 (k) ở 25 độ C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân  (ảnh 1)

Hằng số cân bằng: \[{K_C} = \frac{{{{\left[ {N{O_2}} \right]}^2}}}{{\left[ {{N_2}{O_4}} \right]}}\]

Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới KC không đổi nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 tăng lên 3 lần.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2(g)  2CO(g) + O2(g)

Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2 M, [CO] = 0,35 M và [O2] = 0,15 M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T oC là

1,276.10-2

4,375.10-2

78,36.

22,85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{0,{{35}^2}.0,15}}{{1,{2^2}}} = 1,{276.10^{ - 2}}\]