2048.vn

Giải SBT Hóa học 11 KNTT Bài 3: Ôn tập chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 KNTT Bài 3: Ôn tập chương 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 119 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau:

CH3COOH(l)+CH3OH(l)⇌CH3COOCH3(l)+H2O(l)

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

A. KC=CH3COOCH3H2OCH3COOHCH3OH,

B. KC=CH3COOCH3CH3COOHCH3OH.

C. KC=CH3COOHCH3OHCH3COOCH3H2O.

D. KC=CH3COOHCH3OHCH3COOCH3.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: 3Fe(s)+4H2O(g)⇌Fe3O4( s)+4H2( g)

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

A. KC=H24Fe3O4H2O4[Fe]3

B. KC=H24H2O4

C. KC=4H244H2O4.

D. KC=4H2Fe3O44H2O3[Fe].

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: 2NO(g)+O2( g)⇌NO2( g) ΔrH298°=−115 kJ

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.

B. Nếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.

C. Hằng số cân bằng của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

D. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2( g)⇌2CO(g)+O2( g).

Ở ToC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau:

CO2( g)=1,2 mol/L,[CO(g)]=0,35 mol/L và O2( g)=0,15 mol/L.

Hằng số cân bằng của phản ng tại ToC

A. 1,276.10-2.

B.4,375.10-2.

C. 78,36 .

D. 22,85 .

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7 ?

A.FeCl3.

B.KCl.

C.Na2CO3.

D.Na2SO4.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?

A.H2SO4.

B.HCl.

C.NH3.

D.NaOH.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2( g)+I2( g)⇌2HI(g)

430oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 mol/L; [HI] = 0,786 mol/L.

a) Tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng ở430oC.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

b) Nếu cho 2 mol H22 mol I2 vào bình kín dung tích 10 lít, giữ bình ở 430oC thì nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Methylamine (CH3NH2) là chất có mùi tanh, được sử dụng làm dược phẩm, thuốc trừ sâu,... Trong dung dịch nước methylamin nhận proton của nước. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa methylamine và nước, xác định đâu là acid, base trong phản ứng. Dự đoán môi trường của dung dịchCH3NH2.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau: HCl 0,1 M, H2SO4 0,1 M CH3COOH 0,1 M. Sắp xếp các dung dịch trên theo chiều giá trị pH giảm dần. Giải thích.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dung dịch HCl pH = 1 (dung dịch A), dung dịch NaOHpH = 13 (dung dịch B). Tính pH của dung dịch sau khi trộn:

a) 5 mL dung dịch A10 mL dung dịch B.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) 5 mL dung dịch B vào 10 mL dung dịch A.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

c) 10 mL dung dịch B vào 10 mL dung dịch A.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Ascobic acid (vitamin C) là một acid hũu cơ được kí hiệu đơn giản là HAsc, phân tử khối là 176. Một học sinh hoà tan 5,0 g ascorbic acid vào 250 ml nước. Tính pH của dung dịch thu được, biết trong dung dịch có cân bằng sau:

HAsc⇌H++Asc−            Ka=8⋅10−5    

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Ethanol và propanoic acid phản ứng với nhau tạo thành ethyl propanoate theo phản ứng hoá học sau:

C2H5OH(l)+C2H5COOH(l)⇌C2H5COOC2H5(l)+H2O(l)

50oC, giá trị Kc của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 23,0 gam ethanol phản ứng với 37,0 g propanoic acid ở 50OC thì khối lượng của ethyl propanoate thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (Coi tồng thể tích của hệ phản ứng không đổi).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau: N2( g)+3H2( g)⇌2NH3( g) ΔH=−92 kJ

Cho 3,0 mol khí hydrogen và 1,0 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450oC. Ở trạng thái cân bằng có 20% chất đầu chuyền hoá thành sản phẩm.

a) Xác định số mol các chất ở trạng thái cân bằng.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

c) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) CH3COOH (có trong giấm ăn) là một acid yếu. Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M (biết hằng số cân bằng của sự phân li CH3COOH1,8.10-5, bỏ qua sự phân li của nước).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Trong dung dịch nước ion CH3COO- nhận proton của nước. Viết phương trình thuỷ phân và cho biết môi trường của dung dịch CH3COONa.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Cho 10 mL dung dịch NaOH 0,1 M vào 10 mL dung dịch CH3COOH 0,2 M thu được 20 mL dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một học sinh cân 1,062 g NaOH rắn rồi pha thành 250 mL dung dịch A.

a) Tính nồng độ CM của dung dịch A.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

b) Lấy 5,0 mL dung dịch A rồi chuẩn độ với dung dịch HCl 0,1 M thì thấy hết 5,2 mL. Tính nồng độ dung dịch A từ kết quả chuẩn độ trên.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

c) Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc sai khác nồng độ dung dịch A trong câu a và b.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack